vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 09/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. (sau đây gọi tắt là Ngân Hàng). Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường T, Phường T, Quận H, Thành phố H, V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Liên Việt - Nguyễn Thành N và Đỗ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST – DSG, ngày 09 tháng 6 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147; 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 91, 94, 96, khoản 3 Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng;

C¨n cø vào các khoản 2, 7 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2021/TLST – DS ngày 03 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. (sau đây gọi tắt là Ngân Hàng).

Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường T, Phường T, Quận H, Thành phố H, V.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nông Đức H – Giám đốc phòng giao dịch G – Chi nhánh Ngân hàng TMCP B.

Bị đơn: Vợ chồng anh chị: Nguyễn Thành N, sinh năm 1987, tên gọi khác: Không - Đỗ Thị H, sinh năm 1987, tên gọi khác: Không.

Đều có địa chỉ: Xóm 4, thôn N, xã G, huyện G, tỉnh N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 31/05/2021 vợ chồng anh Nguyễn Thành N - chị Đỗ Thị H còn nợ Ngân hàng các khoản sau: Gốc là 239.000.000 đồng, lãi trong hạn 56.913.320 đồng, lãi quá hạn 31.657.631 đồng. Tổng cộng số tiền là 327.570.951 đồng (Ba trăm hai mươi bảy triệu năm trăm bảy mươi nghìn chín trăm năm mươi mốt đồng). Anh Nguyễn Thành N và chị Đỗ Thị H đồng ý trả nợ cho Ngân hàng số tiền 327.570.951 đồng (Ba trăm hai mươi bảy triệu năm trăm bảy mươi nghìn chín trăm năm mươi mốt đồng) chậm nhất đến ngày 01/12/2021 và được chia làm 6 lần thanh toán và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 01/06/2021 cho đến khi trả hết toàn bộ số nợ. Cụ thể như sau:

- Lần 1 vào ngày 01/07/2021 anh Nguyễn Thành N và chị Đỗ Thị H phải thanh toán cho ngân hàng số tiền 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng). Gồm: Nợ gốc là 40.000.000 đồng, lãi trong hạn là 9.500.000 đồng, lãi quá hạn (lãi chậm trả gốc và lãi chậm trả lãi quá hạn) là 5.500.000 đồng.

- Lần 2 vào ngày 01/08/2021 anh Nguyễn Thành N và chị Đỗ Thị H phải thanh toán cho ngân hàng số tiền 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng). Gồm: Nợ gốc là 40.000.000 đồng, lãi trong hạn là 9.500.000 đồng, lãi quá hạn (lãi chậm trả gốc và lãi chậm trả lãi quá hạn) là 5.500.000 đồng.

- Lần 3 vào ngày 01/09/2021 anh Nguyễn Thành N và chị Đỗ Thị H phải thanh toán cho ngân hàng số tiền 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng). Gồm: Nợ gốc là 40.000.000 đồng, lãi trong hạn là 9.500.000 đồng, lãi quá hạn (lãi chậm trả gốc và lãi chậm trả lãi quá hạn) là 5.500.000 đồng.

- Lần 4 vào ngày 01/10/2021 anh Nguyễn Thành N và chị Đỗ Thị H phải thanh toán cho ngân hàng số tiền 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng). Gồm: Nợ gốc là 40.000.000 đồng, lãi trong hạn là 9.500.000 đồng, lãi quá hạn (lãi chậm trả gốc và lãi chậm trả lãi quá hạn) là 5.500.000 đồng.

- Lần 5 vào ngày 01/11/2021 anh Nguyễn Thành N và chị Đỗ Thị H phải thanh toán cho ngân hàng số tiền 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng). Gồm: Nợ gốc là 40.000.000 đồng, lãi trong hạn là 9.500.000 đồng, lãi quá hạn (lãi chậm trả gốc và lãi chậm trả lãi quá hạn) là 5.500.000 đồng.

- Lần 6 vào ngày 01/12/2021 anh Nguyễn Thành N và chị Đỗ Thị H phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền 52.570.951 đồng (Năm mươi hai triệu năm trăm bẩy mươi nghìn chín trăm năm mươi mốt đồng). Gồm: Nợ gốc là 39.000.000 đồng, lãi trong hạn là 9.413.320 đồng, lãi quá hạn (lãi chậm trả gốc và lãi chậm trả lãi quá hạn) là 4.157.631 đồng và toàn bộ tiền lãi phát sinh kể từ ngày 01/06/2021 đến hết ngày 01/12/2021 trên dư nợ gốc và lãi quá hạn. Nếu đến ngày 01/12/2021, vợ chồng anh Nguyễn Thành N - chị Đỗ Thị H không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ như cam kết nêu trên thì anh Nguyễn Thành N và chị Đỗ Thị H phải tiếp tục thực hiện cam kết như đã quy định trong Hợp đồng tín dụng số HĐTD5312018122 ký ngày 19/06/2018 cho đến khi trả hết toàn bộ số nợ cho Ngân hàng.

2.2. Về án phí: Vợ chồng anh Nguyễn Thành N và chị Đỗ Thị H phải nộp số tiền 8.189.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền 7.615.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007501 ngày 23/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù G, tỉnh B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ