- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-DS | Đăk Tô, ngày 18 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2020 (thụ lý mới: số 04/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2021).
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tố T Địa chỉ: Khối 5, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Chị Lê Thị C Địa chỉ: Khối 3, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Kon Tum. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Lê Thị C trả cho chị Nguyễn Thị Tố T số tiền là 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng chia làm 8 đợt:
- Đợt 1 trả 2.000.000đ vào ngày 28/01/2021;
- Đợt 2 trả 2.000.000đ vào ngày 28/02/2021;
- Đợt 3 trả 2.000.000đ vào ngày 28/03/2021;
- Đợt 4 trả 2.000.000đ vào ngày 28/04/2021;
- Đợt 5 trả 2.000.000đ vào ngày 28/05/2021;
- Đợt 6 trả 2.000.000đ vào ngày 28/06/2021;
- Đợt 7 trả 2.000.000đ vào ngày 28/07/2021;
- Đợt 8 trả 1.000.000đ vào ngày 28/08/2021; Trường hợp chị Lê Thị C chậm trả tiền theo thời gian và số tiền nêu trên thì chị Nguyễn Thị Tố T có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền chưa thanh toán.
- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Kể từ ngày các bên đương sự có thỏa thuận trả nợ và chị Nguyễn Thị Tố T có đơn yêu cầu thi hành án mà chị Lê Thị C chậm trả số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, cho đến khi thi hành xong số tiền trên.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Lê Thị C phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 375.000 (ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Tố T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003809 ngày 17/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Tô. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Tô; - Chi cục THADS huyện Đăk Tô; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hoa Như |