- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn : Chị Trần Thị Nh.
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST- DS | Cẩm thuỷ, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào điều 463 và điều 466 - Bộ luật dân sự năm 2015. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 32/2020/TLST - DS ngày 29 tháng 12 năm 2020
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn : Chị Trần Thị Nh. Trú tại: Thôn Đ, TT Ph, huyện C, Thanh hóa. Bị đơn :
Anh Nguyễn Văn K. Trú tại: Thôn Đ, TT Ph, huyện C, Thanh hóa. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn H (Chồng chị Nh). Trú tại: Thôn Đ, TT Ph, huyện C, Thanh hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Văn K phải có trách nhiệm trả cho chị Trần Thị Nh và anh Nguyễn Văn H số tiền vay gốc 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng). Chị Nh không yêu cầu anh K trả lãi.
Các bên thống nhất thời gian trả nợ như sau: Ngày 15/6/2021, anh K trả cho chị Nh và anh H số tiền 30.000.000đ. Số tiền còn lại 30.000.000đ, anh K sẽ trả hết cho chị Nh và anh H vào ngày 15/12/2021.
Kể từ sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, anh K không thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho gia đình chị Nh, chị Nh có đơn yêu cầu thi hành án, thì anh K phải chịu thêm khoản tiền lãi về số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 - BLDS năm 2015.
Về án phí: áp dụng khoản 3 điều 147 – BLTTDS, điểm b khoản 1 điều 24, khoản 6 điều 19 và khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Chị Trần Thị Nh phải chịu 750.000đ án phí DSST, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.250.000đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0003713 ngày 29/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thuỷ. Như vậy chị Nh còn được nhận lại 500.000đ.
Anh Nguyễn Văn K phải chịu 750.000đ án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND Cẩm thuỷ - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Ánh Tuyết |