vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 01/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V(P); Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank kiên đòi nợ ông Ngần Văn P và bà Hà Thi L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI CHÂU
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––
Số:03/2021/QĐST-DS
Mai Châu, ngày 01 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2021

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V(P); Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng.

Người được Ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Đăng T – Nhân viên xử lý nợ - P AMC, theo văn bản ủy quyền số: 139/2021/UQ-VPB ngày 04/2/2021. Địa chỉ : Tầng 3 – P Hòa Bình – 878 đường C, phường P, TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

- Các bị đơn: Anh Ngần Văn P, sinh năm 1974 và chị Hà Thị L, sinh năm 1976; có địa chỉ: Xóm C, xã C, huyện M, tỉnh Hòa Bình.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+ Về tài sản vay: Bà Hà Thị L và Ông Ngần Văn P công nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V(P) theo hợp đồng cho vay số:LN1806190742619 ngày 28/6/2018 và số: LN1809100915669 ngày 14/9/2018, tính đến ngày 23/6/2021, số tiền gốc còn nợ là 317.250.000 đồng, lãi phải trả là 99.625.804 đồng, tổng số tiền còn nợ là 416.875.804 đồng.

+ Về phương thức thanh toán và thời hạn trả nợ: Bà Hà Thị L và ông Ngần Văn P và anh Nguyễn Đăng T thỏa thuận: Số tiền trên sẽ trả 01 lần, hạn trả cuối cùng là ngày 31/7/2021.

+ Cam Kết thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Bà Hà Thị L và ông Ngần Văn P và anh Nguyễn Đăng T thỏa thuận:

Nếu bà Hà Thị L và ông Ngần Văn P vi phạm thời hạn trả nợ, thì Ngân hàng TMCP V đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng thửa đất số 29, tờ bản đồ số 48, diện tích 262 m2 và toàn bộ công trình xây dựng trên đất đã được UBND huyện M cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B0365378 ngày 12/11/2013, mang tên Ngần Văn P theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1977 ngày 26/6/2018 tại phòng công chứng số 1, tỉnh Hòa Bình.

Sau khi Chi cục Thi hành án dân sự bán phát mại tài sản đảm bảo mà không đủ thanh toán số nợ trên thì bà Hà Thị L và ông Ngần Văn P phải có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu cho Ngân hàng.

+ Về án phí: bà Hà Thị L và ông Ngần Văn P chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 10.421.900 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.502.000 đồng theo biên lai thu số 0007403 ngày 05/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ