vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông N Bank; địa chỉ: 25 Trần Hưng Đ , Phường Phan Chu T , quận Hoàn K , thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T; chức vụ: Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Đông N Bank. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG NGUYÊN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-DS
,
Hưng Nguyên, ngày 11 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2021/TLST - DS ngày 28 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông N Bank; địa chỉ: 25 Trần Hưng Đ , Phường Phan Chu T , quận Hoàn K , thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T; chức vụ: Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Đông N Bank.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Văn Th (Chuyên viên xử lý nợ miền trung Ngân hàng TMCP Đông N Bank); sinh năm: 1989; địa chỉ: số 15 Quang T , phường Quang T , thành phố V , tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Ông Tôn Vũ V ; sinh năm: 1988 và bà Phạm Thị Thùy L ; sinh năm: 1991; Cùng địa chỉ: Xóm 4, xã Hưng Đ , huyện Hưng Ng , tỉnh Nghệ An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Tôn Vũ V và bà Phạm Thị Thùy L trả cho Ngân hàng TMCP Đông N Bank số tiền gốc và lãi là 252,349,470đ (Hai trăm năm mươi hai triệu ba trăm bốn mươi chín nghìn bốn trăm bảy mươi đồng).

Kể từ ngày 04/06/2021 ông Tôn Vũ V và bà Phạm Thị Thùy L còn chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng từng lần số 07.05/2017/HDTD - SBNA ngày 11/05/2017 mà các bên đã ký kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc .

Trường hợp ông Tôn Vũ V và bà Phạm Thị Thùy L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Đông N Bank có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án phát mại tài sản thế chấp là thửa đất số 1788, tờ bản đồ số 7, địa chỉ thửa đất: Xóm 4A (Nay là xóm 4), xã Hưng Đ, huyện Hưng Ng, tỉnh Nghệ An đã được UBND huyện Hưng Ng, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 153256 ngày 05/05/2017 mang tên ông Tôn Vũ Văn và bà Phạm Thị Thùy L để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Ông Tôn Vũ V và bà Phạm Thị Thùy L tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm là 6.308.000đồng (Sáu triệu ba trăm linh tám nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đông N Bank số tiền 13.500.000đ (Mười ba triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng N , tỉnh Nghệ An theo biên lai thu số 0002194 ngày 23/4/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ