- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK GLEI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST- DS | Đăk Glei, ngày 23 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2020/TLST–DS ngày 24 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ và P Việt Nam
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Thanh H – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ và P Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum
Địa chỉ: Số 01A T, Phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Kỳ P – Chức vụ: Giám đốc phụ trách Phòng giao dịch huyện N, tỉnh Kon Tum.
Địa chỉ: Số 915 H, thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Ông A R và bà Y N
Địa chỉ: Thôn Pêng S, xã Đ huyện Đ, tỉnh Kon Tum
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ:
Xác nhận ông A R và bà Y N còn nợ Ngân hàng TMCP Đ và P Việt Nam theo hợp đồng tín dụng số 01/2018/8582720/HĐTD ngày 26/10/2018 tính đến ngày 15/4/2021 là 666.839.041 đồng (Sáu trăm sáu mươi sáu triệu tám trăm ba mươi chín nghìn không trăm bốn mươi mốt đồng). Trong đó nợ gốc là 550.000.000 đồng; lãi 116.839.041 đồng (lãi trong hạn 77.953.288 đồng; lãi quá hạn 38.885.753 đồng).
Chậm nhất đến ngày 31/5/2021 ông A R và bà Y N phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ và P Việt Nam số tiền nêu trên và toàn bộ nợ lãi, nợ phí phát sinh từ ngày 16/4/2021 cho đến ngày bên vay trả hết số nợ cho Ngân hàng.
Kể từ ngày các đương sự có thỏa thuận trả nợ và nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ và P Việt Nam có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn ông A R và bà Y N chậm trả số tiền nói trên thì phải trả lãi phát sinh đối với số tiền gốc chậm trả theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng đã ký kết và phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Trong trường hợp ông A R và bà Y N không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nợ gốc và lãi theo thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP Đ và P Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo thuộc quyền sở hữu của ông A R và bà Y N theo hợp đồng thế chấp bất động sản số: 01/2016/8582720 ngày 19/5/2016, bao gồm:
Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 25, tờ bản đồ số 08B tại Thôn P, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành P073284 do Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Kon Tum cấp ngày 25/10/1999 cho hộ ông A R và bà Y N.
Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 44, tờ bản đồ số 08A tại Thôn P, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành P081809 do Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Kon Tum cấp ngày 22/10/1999 cho hộ ông A R và bà Y N.
Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 188, 189, tờ bản đồ số 11 tại Thôn P, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành R953845 do Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Kon Tum cấp ngày 20/9/2000 cho hộ ông A R và bà Y N.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông A R và bà Y N đối với Ngân hàng TMCP Đ và P Việt Nam. Nếu số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông A R và bà Y N vẫn phải chịu trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ và P Việt Nam cho đến khi hết nợ.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 và Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Ông A R và bà Y N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 15.336.500 đồng (Mười năm triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn năm trăm đồng).
Ông A R và bà Y N phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ và P Việt Nam số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ và P Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.865.500 đồng (Mười ba triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2010/0004654 ngày 22/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao, tại TP Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Glei; - Chi cục THADS huyện Đăk Glei; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Đình Tài |