- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN ĐĂK HÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TINH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-KDTM | Đăk Hà, ngày 18 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2021/TLST – KDTM ngày 04/01/2021 (Thụ lý cũ: 20/2020/TLST- KDTM ngày 11 tháng 11 năm 2020) về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng Ngân hàng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A.
Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – TGĐ.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Văn X – Nhân viên ngân hàng TMCP Á Châu.
Địa chỉ: 38-40 Trần Phú, phường Tây Sơn, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn Tr, sinh năm 1971 và bà Đinh Thị M (M), sinh năm 1979.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải thanh toán:
Ông Hoàng Văn Tr và bà Đinh Thị M phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần A (Tên công ty viết tắt: ACB) tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 10/5/2021 là 1.397.675.003đồng (Bằng chữ: Một tỷ, ba trăm chín mươi bảy triệu sáy trăm bảy mươi lăm ngàn không trăm lẻ ba đồng), trong đó gồm vốn gốc 1.050.000.000 đồng (Một tỷ không trăm năm mươi triệu đồng), lãi trong hạn 27.784.685 đồng (Hai mươi bảy triệu bảy trăm tám mươi bốn ngàn sáu trăm tám lăm đồng), lãi quá hạn 316.362.082 đồng (Ba trăm mười sáu triệu ba trăm sáu mươi hai ngàn không trăm tám mươi hai đồng), phạt chậm trả lãi 3.528.236 đồng (Ba triệu năm trăm hai mươi tám ngàn hai trăm ba mươi sáu đồng).
Lãi suất sẽ tiếp tục được tính kể từ ngày 11/5/2021 (lãi quá hạn, phạt chậm trả lãi phát sinh) theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng.
Kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật. Ngân hàng thương mại cổ phần A (bên được thi hành án) có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hoàng Văn Tr và bà Đinh Thị M (bên phải thi hành án) không thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền gốc, tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn, phạt chậm trả lãi đối với khoản vay nêu trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất và Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đã ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần A với ông Hoàng Văn Tr và Đinh Thị M. Tài sản thế chấp gồm có:
- Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất thửa đất số 10, tờ bản đồ số 22, địa chỉ: thôn 1, xã Hà Mòn, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 511549, vào số cấp GCN số: H01742 do UBND huyện Đắk Hà cấp ngày 20/9/2007 cho ông Hoàng Văn Tr và bà Đinh Thị M đứng tên.
- Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất Thửa đất số 120, tờ bản đồ số 17, địa chỉ: thôn 5, xã Hà Mòn, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 475166, vào số cấp GCN số: CS04327 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum cấp ngày 19/7/2017 cho ông Hoàng Văn Tr và bà Đinh Thị M đứng tên.
- Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất Thửa đất số 128, tờ bản đồ số 17, địa chỉ: thôn 5, xã Hà Mòn, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 475170, vào số cấp GCN số: CS04326 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kon Tum cấp ngày 19/7/2017 cho ông Hoàng Văn Tr và bà Đinh Thị M đứng tên.
- Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất Thửa đất số 137, tờ bản đồ số 53, địa chỉ: thôn 7, xã Ngọc Wang, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 330200, vào số cấp GCN số: CH01822 do UBND huyện Đắk Hà cấp ngày 14/9/2018 cho ông Hoàng Văn Tr và bà Đinh Thị M đứng tên
Trường hợp sau khi kê biên xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để thanh toán hết khoản nợ vay theo Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số KTU.CN.685.060617 ngày 06/6/2017. Hợp đồng cấp tín dụng số KTU.CN.1259.141118 ngày 16/11/2018 và Phụ lục hợp đồng số KTU.CN.1259.141118/PL-01 ngày 16/11/2018 và các khoản chi phí liên quan khác (nếu có) thì ông Hoàng Văn Tr và bà Đinh Thị M vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả cho đến khi hết nợ.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
Căn cứ Điều 155, Điều 157, khoản 1 Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tổng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) các đương sự phải chịu, ông Hoàng Văn Tr và bà Đinh Thị M thỏa thuận chịu toàn bộ số tiền này.
Ngân hàng thương mại cổ phần A không phải chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, ông Hoàng Văn Tr và bà Đinh Thị M phải hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã nộp là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Do hòa giải thành nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định của số tiền phải thanh toán, tính được là 26.965.125 đồng (Hai mươi sáu triệu chín trăm sáu mươi lăm ngàn một trăm hai mươi lăm đồng). Số tiền này, ông Hoàng Văn Tr và bà Đinh Thị M thỏa thuận chịu toàn bộ.
Ngân hàng thương mại cổ phần A không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 32.497.472 đồng (Ba mươi hai triệu bốn trăm chín mươi bảy ngàn bốn trăm bảy mươi hai đồng) theo biên lai số: AA/2016/0004390 ngày 11/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDCC tại Đà Nẵng; - Tòa án tỉnh Kon Tum; - Viện kiểm sát huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Trọng H |