- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-DS | Bù Gia Mập, ngày 27 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 113/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV
Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6, Tòa nhà T, số 210 đường TQK, phường T, quận HK, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, sinh năm 1967; chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1985; chức vụ: Chuyên viên Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV chi nhánh tỉnh Bình Phước
Địa chỉ: Ấp 3, xã TH, thành phố ĐX, tỉnh Bình Phước
* Bị đơn: Bà Vũ Thị Kim Ng, sinh năm 1991
Địa chỉ: Ấp 2, xã LA, huyện LN, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Bà Vũ Thị Ng thống nhất còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV số tiền vay gốc 102.000.000đ (Một trăm linh hai triệu đồng) và số tiền lãi suất 90.417.151 (Chín mươi triệu bốn trăm mười bảy nghìn một trăm năm mươi mốt đồng) và đồng ý trả nợ.
2.2. Về thời gian trả nợ:
+ Vào ngày 29/01/2021 bà Vũ Thị Kim Ng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng)
+ Vào ngày 29/02/2021 bà Vũ Thị Kim Ng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng)
+ Vào ngày 29/3/2021 bà Vũ Thị Kim Ng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng)
+ Vào ngày 29/4/2021 bà Vũ Thị Kim Ng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng)
+ Vào ngày 20 hàng tháng bắt đầu từ tháng 5/2021, mỗi tháng bà Vũ Thị Kim Ng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) cho đến khi trả hết nợ.
Trong trường hợp bà Ng không thực hiện đúng thời gian trả nợ đã thỏa thuận thì Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan Chi cục thi hành án dân sự để thi hành toàn bộ số tiền còn nợ tại thời điểm yêu cầu.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm là 4.810.428đ (Bốn triệu tám trăm mười nghìn bốn trăm hai mươi tám đồng) hai bên thống nhất thỏa thuận bà Vũ Thị Kim Ng có nghĩa vụ nộp.
Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 4.810.428đ (Bốn triệu tám trăm mười nghìn bốn trăm hai mươi tám đồng) theo biên lai thu tiền số 0019457 ngày 19/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bù Gia Mập; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TUYẾT |