vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện An Lão, TP. Hải Phòng Tuyên án 31/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ VcomBank ; đ a ch trụ s ch nh: Số N, phường T, quận , Thành phố à Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chức vụ: Chủ t ch ội đồng quản tr Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ và Hoàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-DSAn Lão, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ VcomBank ; đ a ch trụ s ch nh: Số N, phường T, quận , Thành phố à Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chức vụ: Chủ t ch ội đồng quản tr Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đoàn Quang H - Chuyên viên Tố tụng - Phòng QLKHCN MB - Khối Quản lý và tái cấu trúc tài sản VpcomBank; đ a ch : Số N, phường T, quận , Thành phố à Nội Theo iấy ủy quyền số 632/UQ- VB ngày 15 tháng 01 năm 2020).

- B đơn: Ông oàng Văn T và bà Vũ Th L; cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ A, Cụm B, K, ải hòng, cùng nơi : Thôn A, xã A, huyện A, thành phố ải hòng;

Đại diện theo ủy quyền của đồng b đơn: Bà Ngô Th M; đ a ch : Số V th trấn T, huyện A, thành phố ải hòng Theo iấy ủy quyền số công chứng: 101/UQ-ĐNV, Quyển số: 01 T /CC-SCC/ Đ D ngày 07 tháng 01 năm 2021).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ và ông oàng Văn T và bà Vũ Th L thỏa thuận: Ông oàng Văn T và bà Vũ Th L có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ tổng số tiền nợ t nh đến hết ngày 31-12-2020 là 2.022.077.049đ theo Hợp đồng tín dụng số 1001/2016/ ĐTD/ VB-CNHP ngày 01-11- 2016 và ợp đồng t n dụng số: 542/2017/ ĐTD/ VB-CNHP ngày 18-05-2017.

Trong trường hợp ông oàng Văn T và bà Vũ Th L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ có quyền đề ngh phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất 168,0 m2 và tài sản gắn liền với diện t ch đất tại thửa đất số thửa đất số: 131 - a - 1; tờ bản đồ số: 194-D-IV; đ a ch thửa đất: Thôn Đ, xã Q, huyện A, thành phố ải hòng. Diện t ch đất đã được Ủy ban nhân dân huyện An Lão cấp iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE 468165, số vào sổ cấp CN: C 0361/AL do UBND huyện An Lão cấp ngày 06-10-2016 cho ông oàng Văn T và bà Vũ Th L Theo ợp đồng thế chấp tài sản số 1002/2016/ ĐBĐ-PVB-CNHP ngày 01-11-2016); quyền sử dụng đất 118,0 m2; thửa đất số: 08; tờ bản đồ số: 222-B-I; đ a ch thửa đất: Khu A, th trấn T, huyện A, thành phố ải hòng. Diện t ch đất đã được Ủy ban nhân dân huyện An Lão cấp iấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 970050, số vào sổ cấp CN: 705/AL do UBND huyện An Lão cấp ngày 29-10-2008 cho ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Th X đã chuyển nhượng cho ông oàng Văn T và bà Vũ Th L vào ngày 16-5-2017 Theo ợp đồng thế chấp tài sản số 543/2017/ ĐBĐ-PVB-CNHP ngày 18-5-2017). Nếu số tiền phát mại tài sản không đủ để trả nợ thì ông oàng Văn T và bà Vũ Th L có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ số tiền còn thiếu cho đến khi trả xong.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành Quyết đ nh này, người phải thi hành án còn phải tiếp tục ch u khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng t n dụng số 1001/2016/ ĐTD/ VB-CNHP ngày 01-11- 2016 và số: 542/2017/ ĐTD/ VB-CNHP ngày 18-05- 2017 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ và ông oàng Văn T và bà Vũ Th L cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng t n dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều ch nh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết đ nh của Tòa án cũng sẽ được điều ch nh cho phù hợp với điều ch nh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án ph : Áp dụng khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 và khoản 7 Điều 26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Ông oàng Văn T, bà Vũ Th L nhận nộp làm tròn số là 18.110.000đ mười tám triệu một trăm mười nghìn đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ nhận nộp làm tròn số là 18.110.000đ mười tám triệu một trăm mười nghìn đồng án ph dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ đã nộp là 35.000.000đ ba mươi lăm triệu đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án ph số 0011651 ngày 04 tháng 01 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án huyện An Lão, thành phố ải hòng. oàn trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền chênh lệch là 16.890.000đ mười sáo triệu tám trăm ch n mươi nghìn đồng .

Về quyền yêu cầu thi hành án: Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ