vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 22/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1962; Địa chỉ: phường Quyết thắng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-DSKon Tum, ngày 22 tháng 01 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 208/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1962;

Địa chỉ: phường Quyết thắng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị Phú D, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Phường Nguyễn Trãi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

Người bảo về quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Phạm Ngọc Q – Luật sư thuộc Chi nhánh Công ty Luật .

Địa chỉ: Phường Quang Trung, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Bà Y Ni, sinh năm 1968;

Địa chỉ: Thôn Đăk Prông, xã Chư Hreng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Người làm chứng: Bà Na, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Thôn Đăk Krăk, xã Hòa Bình, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo như nội dung Giấy sang nhượng đất giữa bên nhận chuyển nhượng là bà Nguyễn Thị Thanh M và bên chuyển nhượng là bà Y Ni lập ngày 08/4/2019.

2. Bà Y Ni trả cho bà Nguyễn Thị Thanh M tổng số tiền là 306.731.000đ (Ba trăm lẻ sáu triệu, bảy trăm ba mươi mốt nghìn đồng); trong đó, số tiền gốc là 277.000.000đ (Hai trăm bảy mươi bảy triệu đồng), số tiền lãi là 29.731.000đ (Hai mươi chín triệu, bảy trăm ba mươi mốt nghìn đồng). Thời hạn trả: trả 01 lần vào ngày 01/3/2021.

Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;

Kể từ ngày các bên đương sự thỏa thuận, bà Nguyễn Thị Thanh M có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền trên mà bà Y Ni chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2.Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự và Điều 6; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Bà Y Ni phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và 7.668.000đ (Bảy triệu, sáu trăm sáu mươi tám nghìn đồng) tiền án phí án phí dân sự sơ thẩm trên số tiển phải trả. Bả Y Ni phải chịu tổng số tiền án phí là 7.818.000đ (Bảy triệu, tám trăm mươi tám nghìn đồng).

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thanh M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0003896 ngày 04/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ