vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang Tuyên án 28/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Ngọc D; sinh năm: 1965; Thẻ CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 02/4/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an; Địa chỉ: Tổ 4, thị trấn Vị X, huyện Vị X, tỉnh Hà G. Bị đơn: Bà Vũ Thị L; sinh năm: 1947; Thẻ CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 02/4/202… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hoàng Ngọc Dũng - Vũ Thị Liên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ X
TỈNH HÀ G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 03/2021/QĐST-DS
Vị X, ngày 28 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 5; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 1 Điều 615 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 2 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2020/TLST-DS, ngày 05 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

- Nguyên đơn: Ông Hoàng Ngọc D; sinh năm: 1965; Thẻ CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 02/4/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an; Địa chỉ: Tổ 4, thị trấn Vị X, huyện Vị X, tỉnh Hà G.

- Bị đơn: Bà Vũ Thị L; sinh năm: 1947; Thẻ CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 02/4/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

- Bộ Công an. Địa chỉ: Tổ 10, thị trấn Vị X, huyện Vị X, tỉnh Hà G.

- Người có có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Tô Văn T, sinh năm 1980. Giấy CMND số: xxxxxxxxx; Cấp ngày 11/5/2016; Nơi cấp: Công an tỉnh Hà G Địa chỉ: Tổ 10, thị trấn Vị X, huyện Vị X, tỉnh Hà G. Chỗ ở hiện nay: Phố Nhân V, Phường Dị S, thị xã Mỹ H, tỉnh Hưng Y.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Hoàng Văn D và Bà Vũ Thị L nhất trí với diện tích đất đang tranh chấp có tổng diện tích 80m2. Cụ thể: Chiều rộng bám mặt đường 04m, chiều sâu 20m. Tại thửa đất số 23, tờ bản đồ số 37; thể hiện trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 942608 cấp ngày 17/7/2007 mang tên Bà Vũ Thị L; Địa chỉ: Tổ 10, thị trấn Vị X, huyện Vị X, tỉnh Hà G. Có vị trí tứ cận như sau:

- Phía Tây tiếp giáp với đất gia đình ông Nh, bà L;

- Phía Đông tiếp giáp với đất gia đình ông Trần H;

- Phía Nam tiếp giáp với khu đất trống;

- Phía Bắc tiếp giáp với trục đường nhựa nội huyện.

( Có kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí diện tích đất tranh chấp thuộc một phần của thửa đất số 23, tờ bản đồ địa chính số 37, đã được UBND huyện Vị X cấp ngày 17/7/2021 cho Bà Vũ Thị L, tại tổ 10, thị trấn Vị X, huyện Vị X, tỉnh Hà G do Hội đồng xem xét, thẩm định tại chỗ đo đạc cung cấp ngày 16/12/2021).

- Theo kết luận của Hội đồng định giá ngày 16/12/2021 thể hiện Trị giá diện tích đất là 800.000.000đ ( Tám trăm triệu đồng). Ông Hoàng Ngọc D và Bà Vũ Thị L nhất trí phân chia Trị giá diện tích đất 800.000.000đ : 2 phần . Trong đó: 400.000.000đ là tài sản của Bà Vũ Thị L; 400.000.000đ là di sản của ông Tô Văn Nhật. Năm 2001 ông Tô Văn Nh chết, hàng thừa kế thứ nhất của ông Nhật là Bà Vũ Thị L và anh Tô Văn T. Vì vậy: Đối với giá trị di sản của ông Tô Văn Nhlà 400.000.000đ : 3 phần. Cụ thể: Bà Vũ Thị L được hưởng 130.000.000đ; anh Tô Văn T được hưởng 135.000.000đ. Còn lại số tiền 135.000.000đ là của ông Hoàng Ngọc D được hưởng quyền tài sản của ông Nhật để lại theo Giấy giao nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Tô Văn Nhvà ông Hoàng Ngọc D ngày 16/12/1993.

- Hiện tại Bà Vũ Thị L đang là người quản lý di sản của ông Nhật để lại đối với diện tích đất nêu trên. Vì vậy: Ông Hoàng Ngọc D và Bà Vũ Thị L nhất trí. Giao cho Bà Vũ Thị L có toàn quyền sử dụng diện tích đất đã giải quyết xong tranh chấp. Đồng thời bà Liên có trách nhiệm trả cho anh Tô Văn T 135.000.000đ (Một trăm ba mươi lăm triệu đồng); ông Hoàng Ngọc D 135.000.000đ ( Một trăm ba mươi lăm triệu đồng )

Ngày 27/12/2021, tại Tòa án nhân dân huyện Vị X. Bà Vũ Thị L đã thanh toán đủ cho ông Hoàng Ngọc D số tiền 135.000.000đ ( Một trăm ba mươi lăm triệu đồng) và bà Liên đã trả đủ cho anh Tô Văn T 135.000.000đ ( Một trăm ba mươi lăm triệu đồng) . Việc giao nhận tiền được thể hiện bằng biên bản giao nhận tiền giữa các bên để lưu hồ sơ vụ án.

Kể từ ngày Quyết định Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực thi hành ( Ngày 28/12/2021) , Bà Vũ Thị L có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục đăng ký kê khai lại quyền sử dụng đất cho cá nhân đối với tài sản diện tích đất có tổng diện tích 80m2. Cụ thể: Chiều rộng bám mặt đường 04m, chiều sâu 20m. Tại thửa đất số 23, tờ bản đồ số 37; thể hiện trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 942608 cấp ngày 17/7/2007 mang tên Bà Vũ Thị L; Địa chỉ: Tổ 10, thị trấn Vị X, huyện Vị X, tỉnh Hà G. ( có sơ đồ kèm theo)

3. Về lệ phí, chi phí: Ông Hoàng Ngọc D và Bà Vũ Thị L đã tự nguyện nộp xong.

4. Về án phí: Án phí dân sự có giá ngạch đối với giá trị diện tích đất tranh chấp là 18.000.000đ ( Mười tám triệu đồng). Ông Hoàng Ngọc D và Bà Vũ Thị L nhất trí mỗi người chịu ½ tiền án phí, cụ thể 18.000.000đ : 2 = 9.000.000đ. Bà Vũ Thị L và Ông Hoàng Ngọc D mỗi người phải chịu 9.000.000đ ( Chín triệu đồng). Đối với tiền án phí ông Hoàng Ngọc D phải chịu được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) ông D đã nộp, trả lại ông Hoàng Ngọc D 1.000.000 đồng (một triệu đồng ) theo biên lai thu số 02413 ngày 05/05/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị X, tỉnh Hà G.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ