- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 03/2021/QĐST–DS | Đơn Dương, ngày 11 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 240/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Đỗ Tấn D, sinh năm 1973.
Cư trú tại: thôn B, xã L, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
2. Bị đơn:
2.1. Bà Kow Bao Bơ Nuh N, sinh năm 1963;
2.2. Bà Kow Bao Bơ Nuh V, sinh năm 1986;
Cùng cư trú tại: thôn L, xã L, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Các bên thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích 2.000m2 đất nông nghiệp thuộc thửa đất số 310, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại: thôn B, xã L, huyện D, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy sang nhượng đất lập ngày 28/6/2019.
2.2. Bà Kow Bao Bơ Nuh N và bà Kow Bao Bơ Nuh V có trách nhiệm liên đới thanh toán lại cho ông Đỗ Tấn D số tiền 670.000.0000đ (sáu trăm bảy mươi triệu đồng) để giải quyết hậu quả của việc hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí: Án phí của vụ án là 15.400.000đ.
Nguyên đơn ông Đỗ Tấn D thỏa thuận chịu 1/2 án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với số tiền 7.700.000đ. Sau khi khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí ông Danh đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0002718 ngày 11/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D ông D còn phải nộp 7.400.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
Bị đơn bà Kow Bao Bơ Nuh N và bà Kow Bao Bơ Nuh V thỏa thuận chịu 1/2 án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với số tiền 7.700.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện D; - Chi cục THADS huyện D; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Võ Thành Luân |