vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội Tuyên án 24/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Khánh H, sinh năm 1991 Địa chỉ: Phòng XXXX Tòa N, chung cư CP, AAA TK, phường YH, quận C, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Khánh Hòa - Thân Minh Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-DSC, ngày 24 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2021 /TLST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Khánh H, sinh năm 1991

Địa chỉ: Phòng XXXX Tòa N, chung cư CP, AAA TK, phường YH, quận C, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Thân Minh P, sinh năm 1967

Địa chỉ: Số x, ngõ AAA TK, tổ BB, phường TH, quận C, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1- Chị Nguyễn Thị Khánh H và ông Thân Minh P xác nhận đã ký các Hợp

đồng đặt cọc để chuyển nhượng các tài sản nhà đất lần lượt như sau:

- Nhà đất thôn SD, xã K, huyện A, Hà Nội; diện tích đất: 506m2; số thửa 19(1); tờ bản đồ số 7 theo GCNQSDĐ số CP 333886 do Sở tài nguyên môi trường cấp ngày 29/10/2018; giá trị bán 11.000.000.000 đồng; đặt cọc 200.000.000 đồng, phí phạt hợp đồng là 10.000.000 đồng, thời gian đặt cọc là 30 ngày.

- Tài sản địa chỉ tại thôn H, xã BH, huyện A, Hà Nội; diện tích đất: 150m2; Số thửa 12; tờ bản đồ số QHPL –TH-2009 theo GCNQSDĐ số CO 845561; Số vào sổ cấp GCN: CS 47866 do Sở Tài nguyên môi trường cấp ngày 21/09/2018.

- Tài sản địa chỉ tại thôn H, xã BH, huyện A, Hà Nội; diện tích đất: 150m2; Số thửa 11; tờ bản đồ số QHPL theo GCNQSDĐ số CO 8455555; Số vào sổ cấp GCN: CS 47865 do Sở Tài nguyên môi trường cấp ngày 21/09/2018.

- Tài sản địa chỉ tại thôn B, xã H, huyện A, Hà Nội; diện tích đất: 328,5m2; Số thửa 11b(4); tờ bản đồ số 01 theo GCNQSDĐ số CP 022576; Số vào sổ cấp GCN: CS 57885 do Sở Tài nguyên môi trường cấp ngày 21/11/2018.

03 tài sản trên giá bán 7.600.000.000 đồng, đặt cọc mua trước là 500.000.000 đồng, hẹn 30 ngày tiến hành công chứng hoặc trả lại tiền đặt cọc và phí phạt cọc 20.000.000 đồng.

- Nhà đất thôn N, xã H, huyện YD, tỉnh BG; diện tích đất: 795.2m2; Số thửa 231; tờ bản đồ số 2 theo GCNQSDĐ số CB791171 do UBND huyện YD cấp ngày 08/10/2015. Giá trị bán 3.000.000.000 đồng, đặt cọc 1.300.000.000 đồng, hẹn 30 ngày tiến hành công chứng hoặc trả lại tiền đặt cọc và phí phạt cọc 30.000.000 đồng.

Tổng cộng số tiền đặt cọc để chuyển nhượng tài sản nhà đất trên là 2.000.000.000 (hai tỷ) đồng

2 - Do hai bên không thực hiện được việc ký hợp đồng chuyển nhượng đất nêu trên nên ông Thân Minh P trả lại cho chị Nguyễn Thị Khánh H số tiền 2.500.000.000 (hai tỷ năm trăm triệu) đồng.

3 - Lộ trình thanh toán số tiền 2.500.000.000 (hai tỷ năm trăm triệu) đồng. như sau:

- Chậm nhất ngày 30/4/2021: 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng

- Chậm nhất ngày 30/6/2021: 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng

- Chậm nhất ngày 30/9/2021: 1.800.000.000 (Một tỷ tám trăm triệu) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho

đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của

số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, 468 của Bộ

luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

7. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Khánh H, Ông Thân Minh P mỗi bên phải nộp 50% án phí dân sự sơ thẩm là 20.500.000 (hai mươi triệu năm trăm nghìn) đồng. Chị Nguyễn Thị Khánh H đã nộp 56.000.000 (năm mươi sáu triệu) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 20754 ngày 18 tháng 01 năm 2021 tại chi cục thi hành án dân sự quận C, được trả lại số tiền tạm ứng án phí là 35.500.000 (ba mươi lăm triệu năm trăm nghìn) đồng.

8. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ