- Tranh chấp gì? án dân sự — "Anh Nguyễn Văn C yêu cầu anh Lê Văn H và chị Phạm Thị Kim T giao trả cho anh C số tiền 334.165.000 đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 06 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 263/2020/TLST-DS, ngày 03 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh C, sinh năm: 1990; địa chỉ: kp 1, thị trấn TP, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Anh C ủy quyền cho ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1954; địa chỉ: kp 1, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1973 và chị Phạm Thị Kim T, sinh năm 1977; cùng địa chỉ: ấp kp 4, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Chị Tuyến ủy quyền cho anh Lê Văn H, sinh năm 1973; địa chỉ: ấp kp 4, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Lê Văn H và chị Phạm Thị Kim T có trách nhiệm liên đới trả cho anh Nguyễn Minh C số tiền mua bán thức ăn và thuốc nuôi tôm còn nợ là 334.165.500 đồng (Ba trăm ba mươi bốn triệu một trăm sáu mươi lăm ngàn năm trăm đồng). Thời gian trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
- Anh Nguyễn Minh C phải nộp số tiền là 4.177.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003297, ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Số tiền còn lại là 4.594.000 đồng Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả cho anh C.
- Anh Lê Văn H và chị Phạm Thị Kim T có trách nhiệm liên đới nộp số tiền là 4.177.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Vân |