vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Ngọc T, sinh năm 1965 và ông Trương Bình D, sinh năm 1968. Cùng địa chỉ: Ấp N, thị trấn P, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Ông Trƣơng Xuân T, sinh năm 1959. Địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyên đơn bà Đặng Ngọc T và bị đơn ông Trương Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-DSHồng Dân, ngày 19 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Ngọc T, sinh năm 1965 và ông Trương Bình D, sinh năm 1968. Cùng địa chỉ: Ấp N, thị trấn P, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Ông Trƣơng Xuân T, sinh năm 1959. Địa chỉ: Ấp P, xã L, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trương Xuân T đồng ý trả cho vợ chồng bà Đặng Ngọc T và ông Trương Bình D số tiền mua bán thức ăn là 37.893.000 đồng và lãi suất phát sinh từ ngày 15/3/2016 đến ngày 01/02/2021 với số tiền 36.798.000 đồng. Bà Đặng Ngọc T và ông Trương Bình Dân đồng ý nhận tiền.

Buộc ông Trương Xuân T trả cho vợ chồng bà Đặng Ngọc T và ông Trương Bình D số tiền mua bán thức ăn là 37.893.000 đồng và lãi suất phát sinh từ ngày 15/3/2016 đến ngày 01/02/2021 với số tiền 36.798.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất với số tiền chậm thi hành án theo qui định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 1.867.000 đồng. Ông Trương Xuân T tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc ông Trương Xuân T phải nộp 1.867.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Ông Trương Xuân T là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên chấp nhận miễn nộp 933.500 đồng tiền án phí cho ông T. Ông Th còn phải nộp số tiền án phí chịu thay vợ chồng bà Đặng Ngọc T và ông Trương Bình D là 933.500 đồng.

Bà Đặng Ngọc T và ông Trương Bình D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.867.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0011285 ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ