vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐS-KDTM — Tranh chấp về đại diện, đại lý

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty N thức ăn chăn nuôi , địa chỉ: Đường A2, khu A, khu Công nghiệp P, xã L, huyện V, tỉnh . Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Việt h, chức vụ: Giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đại diện, đại lý — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợ đồng đại lý"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật ố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật ố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N Q
Số: 03/2021/QĐS -KDTM
Q, ngày 03 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật ố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26/01/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10A/TLST - KDTM ngày 26/10/2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty N thức ăn chăn nuôi , địa chỉ: Đường A2, khu A, khu Công nghiệp P, xã L, huyện V, tỉnh .

+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Việt h, chức vụ: Giám đốc;

+ Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn hị H, sinh năm 1993, địa chỉ: Phòng 2501, tầng 25, tòa nhà I, số 243A Đ, phường Láng hượng, quận Đ, thành phố .

- Bị đơn: Anh Vũ Xuân Tr, sinh năm 1986, địa chỉ: Khu 4, phường N, thị xã Q, tỉnh Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Vũ Xuân Tr phải trả cho Công ty TNHH H số tiền là 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng).

- Về phương án trả nợ:

ừ ngày 26/01/2021 đến ngày 05/02/2021, anh Vũ Xuân Tr phải trả cho Công ty TNHH H số tiền 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng).

Đến ngày 11/5/2021, anh Vũ Xuân Tr phải trả cho Công ty N H số tiền 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng).

Đến ngày 06/8/2021, anh Vũ Xuân Tr phải trả cho Công ty N H H số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).

Tr hợp đến hết ngày 06/8/2021, anh Vũ Xuân Tr không trả được hết số tiền 80.000.000 đ (tám mươi triệu đồng) thì anh Tr phải trả cho công ty TNHH H toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi là 10%/năm theo hợp đồng đã ký. rong đó tiền nợ gốc là 112.743.361đ (một trăm mười hai triệu bảy trăm bốn mươi ba nghìn ba trăm sáu mươi mốt đồng). Được trừ đi số tiền anh Vũ Xuân Tr đã trả (nếu có).

- Về án ph :

+ Công ty N

phải nộp án ph dân sự sơ thẩm là 1.000.000đ (một triệu đồng) được trừ vào số tiền Công ty N

đã nộp số tiền 3.593.000đ (ba triệu năm trăm ch n mươi ba nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph òa án số 0001547 của Chi cục hi hành án dân sự thị xã Q. rả lại cho Công ty N

số tiền 2.593.000 đ (hai triệu năm trăm ch n mươi ba nghìn năm trăm đồng).

+ Anh Vũ Xuân Tr phải nộp án ph dân sự sơ thẩm là 1.000.000đ (một triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật hi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật hi hành án dân sự.

Cỡ chữ