vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐHG-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 02/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: * Người khởi kiện: Ông Phan Văn Y, sinh năm 1957 Địa chỉ: Thôn 1, xã K, thành phố T, tỉnh T. * Người bị kiện: Bà Tiêu Thị C, sinh năm 1977 Địa chỉ: Tổ 18, xã K, thành phố T, tỉnh T. 2.

TAND tỉnh Tuyên Quang; VKSND tỉnh Tuyên Quang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dan su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: * Người khởi kiện: Ông Phan Văn Y, sinh năm 1957 Địa chỉ: Thôn 1, xã K, thành phố T, tỉnh T. * Người bị kiện: Bà Tiêu Thị C, sinh năm 1977 Địa chỉ: Tổ 18, xã K, thành phố T, tỉnh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2021/QĐHG-DSTP.Tuyên Quang, ngày 02 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG Thẩm phán ra quyết định: Bà Đào Thị Thu Thuỷ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 14 tháng 5 năm 2021 giữa:

- Người khởi kiện: Ông Phan Văn Y, sinh năm 1957; Địa chỉ: Thôn 1, xã K, thành phố T, tỉnh T.

- Người bị kiện: Bà Tiêu Thị C, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ 18, xã K, thành phố T, tỉnh T.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo, không bên nào có ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: * Người khởi kiện: Ông Phan Văn Y, sinh năm 1957 Địa chỉ: Thôn 1, xã K, thành phố T, tỉnh T. * Người bị kiện: Bà Tiêu Thị C, sinh năm 1977 Địa chỉ: Tổ 18, xã K, thành phố T, tỉnh T. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau: Bà Tiêu Thị C có nghĩa vụ trả cho ông Phan Văn Y số tiền còn nợ là 8.020.000 đồng (Tám triệu không trăm hai mươi đồng). “Khoản tiền phải trả kể từ ngày khi có đơn yêu cầu thi hành án của ông Phan Văn Y, nếu bà Tiêu Thị C chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự”. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ