vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐDS-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 04/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐcông nhận sự THoả thuận các đương sự Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam; Phạm Xuân Q và Bà Đoàn Thị Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2021/QĐDS – TCDSTuyên Hoá, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2020/TLST – TCDS ngày 31 tháng 12 năm 2021;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Mạnh H – Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Tuyên Hóa Bắc Quảng Bình (theo quyết định số 2965/QĐ-NHNo – PC ngày 27/12/2019).

Người được ông Trần Mạnh H ủy quyền lại: Ông Lê Thanh H – Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhành huyện Tuyên Hóa Bắc Quảng Bình (theo giấy ủy quyền số 01/UQ-TH ngày 19/01/2021).

Địa chỉ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Tuyên Hóa Bắc Quảng Bình, tiểu khu 4, thị trấn Đồng Lê, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng bình.

Bị đơn: Ông Phạm Xuân Q, sinh năm: 1983 và bà Đoàn Thị Nh, sinh năm: 1984 .

Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã H, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.

(ông Q đang chấp hành án tại trại giam Nghĩa An, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị )

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Xuân Ng – Sinh năm: 1974.

Địa chỉ: Thôn 2, K, xã H, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Người đại diện Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Tuyên Hóa Bắc Quảng Bình ông Lê Thanh H và bà Đoàn Thị Nh (vợ ông Phạm Xuân Q) và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Phạm Xuân Ng thừa nhận tính đến ngày 27/4/2021 ông Phạm Xuân Q và bà Đoàn Thị Nh còn nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Tuyên Hóa Bắc Quảng Bình tổng số tiền 1.526.538.060đ (bằng chữ: Một tỷ, năm trăm hai mươi sáu triệu, năm trăm ba mươi tám nghìn, không trăm sáu mươi đồng). Trong đó: Gốc: 1.255.000.000đ; Lãi: 271.538.060đ.

Đại diện nguyên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Tuyên Hóa Bắc Quảng Bình ông Lê Thanh H và bị đơn bà Đoàn Thị Nh (vợ ông Phạm Xuân Q) đại diện cho ông Q thoả thuận như sau:

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Tuyên Hoá Bắc Quảng Bình đồng ý cho vợ chồng ông Phạm Xuân Q và bà Đoàn Thị Nh trả nợ mỗi tháng 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) cả gốc và lãi thời gian bắt đầu từ ngày 25/5/2021 cho đến khi trả xong các khoản vay (cả gốc và lãi) . Trường hợp ông Phạm Xuân Q bà Đoàn Thị Nh không thực nghĩa vụ thanh toán như đã thoả thuận thì Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Tuyên Hoá Bắc Quảng Bình có quyền xử lý tài sản thế chấp hoặc yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên phát mãi tài sản bảo đảm của ông Phạm Xuân Q và chị Đoàn Thị Nh đã thế chấp theo các thoả thuận đã ký kết trong các hợp đồng thế chấp và bảo lãnh (Hợp đồng Thế chấp số: 2487/2016/HĐTC ngày 28/12/2016).

Tài sản thế chấp gồm có:

+ Tài sản 1: Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số R668288, số vào sổ cấp GCNQSD đất số …QSDĐ/157 do Uỷ ban nhân dân huyện Tuyên Hoá cấp ngày 28/5/2001 tại thửa đất số 226, tờ bản đồ số 36, diện tích 2.087 m2; địa chỉ thửa đất tại: Thôn T, xã H, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình (đứng tên hộ ông (bà) Phạm Văn Th – Ngô Thị Th là bố mẹ đẻ ông Phạm Xuân Q và ông Phạm Xuân Ng). Tài sản gắn liền với đất: Nhà gỗ 3 gian (gỗ nao, kiền, táu) đời mới, tường xây bao, nên lát gạch hoa, mái lợp ngói và công trình phụ gắn liền với đất (Hợp đồng Thế chấp số: 2487/2018 ngày 28/12/2016).

+ Tài sản 2: Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI638935, số vào sổ cấp GCNQSD đất số 00386 do Uỷ ban nhân dân huyện Tuyên Hoá cấp ngày 20/10/2008 tại thửa đất số 23, tờ bản đồ số 17, diện tích 1.901 m2; địa chỉ thửa đất tại: Thôn K, xã H, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình. Đứng tên trong GCNQSDĐ là bà Ngô Thị Th ( mẹ đẻ của ông Phạm Xuân Q và ông Phạm Xuân Ng). Tài sản gắn liền với đất: nhà gỗ 3 gian (gỗ nao, trường) đời mới, tường xây bao, mái lợp ngói; nhà xưởng mái lợp tôn, nhà kho xây cấp 4, hệ thống hàng rào xây bao khuôn viên (Hợp đồng Thế chấp số: 2487/2016/HĐTC ngày 28/12/2016).

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Xuân Ng xác nhận khoản vay của vợ chồng ông Phạm Xuân Q, bà Đoàn Thị Nh thực tế ông Q và bà Nh đứng tên vay cho ông Phạm Xuân Ng để ông Ng làm ăn. Vì vậy ông Phạm Xuân Ng sẽ có trách nhiệm cùng với vợ chồng ông Q, bà Nh trả đúng cam kết thoả thuận mỗi tháng 100.000.000 đ (một trăm triệu đồng) kể từ ngày 25/5/2021 cho đến khi thanh toán đầy đủ khoản nợ trên cho ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Tuyên Hoá Bắc Quảng Bình.

Trường hợp ông Phạm Xuân Q và bà Đoàn Thị Nh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo cam kết trả nợ đầu tiên (là ngày 25/5/2021) thì Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Tuyên Hóa Bắc Quảng Bình có quyền xử lý các tài sản thế chấp hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số: 2487/2016/HĐTC ngày 28/12/2016.

Kể từ ngày (05/5/2021) sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật ông Phạm Xuân Q và Bà Đoàn Thị Nh, ông Phạm Xuân Ng còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Tuyên Hóa Bắc Quảng Bình và ông Phạm Xuân Q , bà Đoàn Thị Nh cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Án phí dân sự sơ thẩm: Các bên nhất trí thoả thuận ông Phạm Xuân Q, bà Đoàn Thị Nh và ông Phạm Xuân Ng chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm là 28.898.000đ (Hai mươi tám triệu, tám trăm chín mươi tám nghìn đồng). Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Tuyên Hóa Bắc Quảng Bình không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.869.000đ (hai mươi bảy triệu tám, trăm sáu mươi chín triệu nghìn đồng) theo biên lai số 0007975 ngày 31/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ