- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hpoj đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐCNHG-DS | Thanh Chương, ngày 29 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào điều 463, 466, 467,468 Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 13 tháng 9 năm 2021 giữa:
Người khởi kiện: Ngân hàng S; địa chỉ: Số 169, phố Li, Quận H, TP HN.
Người được ủy quyền: Ông Dƣơng Lê L, sinh năm 1980 - Chức vụ phó giám đốc ngân hàng S.
Người bị kiện: Bà Bùi Thị Đ, sinh năm: 1958; địa chỉ: Xóm X, xã TX, huyện TC, tỉnh NA.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Hƣng L, sinh năm: 1957; địa chỉ: Xóm X, xã TX, huyện TC, tỉnh NA.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận về nghĩa vụ trả nợ theo khế ước vay vốn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/9/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/9/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
Bà Bùi Thị Đ và ông Trần Hưng L có nghĩa vụ trả số nợ gốc là 40.000.000đồng ( Bốn mươi triệu) và tiền lãi suất tính đến ngày 13/9/2021 với số tiền là 3.178.000đồng (Ba triệu, một trăm bảy tám ngàn) cho Ngân hàng S. Theo khế ước vay vốn HSXVKK 6600000711630241 vay ngày 08/12/2017.
Kể từ ngày tiếp theo ngày 13/9/2021 cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Chương - Chi cục THADS huyện Thanh Chương; - Các đương sự - Lưu HS | THẨM PHÁN Trần Văn Dũng |