- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh T ly hôn với Đỗ Thị Bích V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Đỗ Thị Bích V thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 16 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 17 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 22 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2021/QĐ – TA | Bình Đại, ngày 26 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 07/2021/ST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp PL, xã PT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Bích V, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp PL, xã PT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 16, 17, 22, 24, 25, 26, 27, 30, 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các bên tham gia hòa giải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung đã thỏa thuận, thống nhất; Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Đỗ Thị Bích V thuận tình ly hôn. + Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Kiều T, sinh ngày 30/9/2001 đã thành niên không yêu cầu giải quyết nên không xét đến. + Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến. + Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. 3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn, thì thời hạn đó không tính vào thời hạn đề nghị. 5. Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Đại có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - UBND xã Phú Thuận; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Trần Văn Tuấn |