vanban.org

Quyết định 03/2021/QĐ-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện TuMơRông, tỉnh Kon Tum Tuyên án 18/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S, chi nhánh Kon Tum; Người đại diện theo ủy quyền ông: Huỳnh Văn T - Phó giám đốc chi nhánh Kon Tum. Địa chỉ: 353 Trần P, phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum; Văn bản ủy quyền số: 01/2021/GUQ-CNKT ngày 04/01/2021 của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thươ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S - A P tranh chấp hợp đồng tín dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TU MƠ RÔNG
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02 /2021/QĐST-DSTu Mơ Rông, ngày 18 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự:

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2021/TLST - DS ngày 12 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S, chi nhánh Kon Tum;

Người đại diện theo ủy quyền ông: Huỳnh Văn T - Phó giám đốc chi nhánh Kon Tum. Địa chỉ: 353 Trần P, phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum; Văn bản ủy quyền số: 01/2021/GUQ-CNKT ngày 04/01/2021 của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín.

- Bị Đơn: Anh A P - Sinh năm 1973; Địa chỉ: Làng Đ, xã Tê X, huyện T, tỉnh Kon Tum.

2. Sự Thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Anh A P nợ Ngân hàng thương mại cổ phần S chi nhánh Kon Tum số tiền gồm: Tiền gốc 34.000.000đ; tiền lãi trong hạn: 1.281.000đ; tiền lãi quá hạn: 49.000.000đ; tiền lãi phạt: 14.000đ. Tổng cộng số tiền nợ: 35.344.000đ (Ba mươi lăm triệu ba trăm bốn mươi bốn nghìn đồng).

Anh A P trả toàn bộ số tiền nợ 35.344.000đ (Ba mươi lăm triệu ba trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) cho ngân hàng vào ngày 01/6/2021 và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 07/4/2021 cho đến khi thi hành án xong.

Đến thêi hạn thỏa thuận và Ngân hàng Thương mại cổ phần S chi nhánh Kon Tum có đơn yêu cầu thi hành án, mà anh A P kh«ng trả đủ sè tiÒn nợ nêu trên thì phải trả lãi phát sinh đối với số tiền gốc chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng đã ký kết với ngân hàng.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

* Về án phí: ¸p dông khoản 3 điều 144, khoản 3 điều 147 BLTTDS; Điểm b khoản 1 điều 24, Khoản 2, khoản 7 điều 26 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña Ủy ban th êng vô Quèc Hội quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n. Anh A P phải nộp 884.000đ (Tám trăm tám mươi tư nghìn đồng) tiền án phí. Ngân hàng thương mại cổ phần S chi nhánh Kon Tum được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 884.000đ (Tám trăm tám mươi tư nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001727 ngày 12/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tu Mơ Rông.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ