vanban.org

Quyết định 03/2021/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chị Lê Thị T và anh Trịnh Ngân Đ 2.

Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Trịnh Ngân Đ thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Trịnh Tố U – Sinh ngày 25/03/2012. Sau khi ly hôn chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con. Anh Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng với số tiền là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ ngày có quyết định công … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T ly hôn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chị Lê Thị T và anh Trịnh Ngân Đ 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG XUÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2021/QĐST-HNGĐX, ngày 19 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2020, giữa:

- NgU đơn: Chị Lê Thị T – Sinh năm: 1993; Địa chỉ: Thôn B, xã S Bắc, huyện X, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Anh Trịnh Ngân Đ – Sinh năm: 1984; Địa chỉ: Thôn B, xã S Bắc, huyện X, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chị Lê Thị T và anh Trịnh Ngân Đ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Trịnh Ngân Đ thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Trịnh Tố U – Sinh ngày 25/03/2012. Sau khi ly hôn chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con. Anh Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng với số tiền là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ ngày có quyết định công nhận thuận tình ly hôn (tháng 01/2021) và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật HNGĐ năm 2014. Anh Đ được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu án phí cho anh Đ, nên chị T phải chịu tổng cộng 300.000đ (ba trăm ngàn đồng). Được trừ vào số tiền chị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006730 ngày 07/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện X, tỉnh Phú Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ