- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "anh Vũ Quang B - chị Bàn Thị Minh C"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 03/2020/QĐ-PT Tuyên Quang, ngày 13 tháng 3 năm 2020 | Số: 03/2020/QĐ-PT Tuyên Quang, ngày 13 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hà Văn Chương. Các Thẩm phán: Ông Lê Tuấn Tú. Ông Ma Ngọc Trung. Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 333/2019/HNGĐ-ST, ngày 22/11/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang bị kháng cáo như sau: Ngày 05/12/2019 Tòa án nhận đơn kháng cáo của bị đơn chị Bàn Thị Minh C, đơn kháng cáo có nội dung: Chị Bàn Thị Minh C kháng cáo không nhất trí với toàn bộ bản án sơ thẩm vì Tòa án nhân dân thành phố Q đánh giá chứng cứ không khách quan, tuyên trái ngược với thực tế làm tổn hại đến quyền, lợi ích của trẻ em. Đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giao hai cháu Vũ Băng T (sinh ngày 02/6/2013) và Vũ Phương L(sinh ngày 09/4/2017) cho chị C nuôi dưỡng do hai cháu đều là con gái ở độ tuổi cần được sự yêu thương, chăm sóc, che chở, nuôi dưỡng và chỉ bảo của người mẹ; đề nghị anh Vũ Quang B cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn người kháng cáo chị Bàn Thị Minh C đã rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 289 và 295 của Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 4 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 01/2020/HNGĐ-PT, ngày 15/01/2020 về việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa: * Nguyên đơn: Anh Vũ Quang B, sinh năm 1981; Nơi ĐKHKTT: Tổ 9 (tổ 17 cũ) phường H, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang; Nơi ở: Số nhà 20A, ngõ 58 đường K tổ 3 (tổ 6 cũ), phường Y, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Chị Bàn Thị Minh C, sinh năm 1984; Nơi ĐKHKTT: Tổ 8 (tổ 16 cũ), phường P, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang; Nơi ở: Số nhà 01, ngõ 16, đường Đ, tổ 2 (tổ 3 cũ), phường X, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang. 2. Bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 333/2019/HNGĐ-ST, ngày 22/11/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Án phí phúc thẩm: Chị Bàn Thị Minh C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000172, ngày 18/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Chị Bàn Thị Minh C đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm. 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án./.
Nơi nhận: - TAND Cấp cao tại Hà Nội; - VKSND Cấp cao tại Hà Nội; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - TAND Tp Q; - Chi cục THADS Tp Q; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Văn Chương |