- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoàng Văn D - Lý hật B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-DS | Đ, ngày 18 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn D, sinh năm: 1968.
Địa chỉ: Xóm 4 (nay là xóm TT), xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Lý Nhật B, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: Xóm 4 (nay là xóm TT), xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
Ông Hoàng Văn D và anh Lý Nhật B thống nhất xác định anh Lý Nhật B vay ông Hoàng Văn D với tổng số tiền nợ gốc là 43.270.000đ (Bốn mươi ba triệu hai trăm bẩy mươi nghìn đồng) theo giấy nợ tiền ngày 04/12/2014.
Anh Lý Nhật B có trách nhiệm trả nợ ông Hoàng Văn D toàn bộ số tiền nợ gốc là 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng). Số tiền nợ gốc còn lại là 8.270.000đ (Tám triệu hai trăm bẩy mươi nghìn đồng) và số tiền lãi ông Hoàng Văn D tính từ tháng 12/2014 đến tháng 12/2019 là 25.962.000đ (Hai mươi lăm triệu chín trăm sáu mươi hai nghìn đồng) ông Hoàng Văn D tự nguyện không yêu cầu.
Ông Hoàng Văn D tự nguyện không yêu cầu anh Lý Nhật B trả lãi đối với số tiền nợ gốc nêu trên.
Về phương thức trả nợ và thời gian trả nợ:
- Ngày 28/10/2020 anh Lý Nhật B trả nợ ông Hoàng Văn D 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng).
- Ngày 28/10/2021 anh Lý Nhật B trả nợ ông Hoàng Văn D 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng).
- Ngày 28/10/2022 anh Lý Nhật B trả nợ ông Hoàng Văn D 11.000.000đ (Mười một triệu đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Hoàng Văn D tự nguyện chịu 437.500 đ (bốn trăm ba mươi bẩy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.730.800đ (Một triệu bẩy trăm ba mươi nghìn tám trăm đồng) theo biên lai thu số 0008896 ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Ông Hoàng Văn D được hoàn trả số tiền chênh lệch là 1.293.300đ (Một triệu hai trăm chín mươi ba nghìn ba trăm đồng).
Anh Lý Nhật B tự nguyện chịu 437.500đ (bốn trăm ba mươi bẩy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên (PKTNV); - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cục THADS huyện Đ; - Các đương sự (2 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |