- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự Dương Thị Duyên"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Dương Xuân N, tuyên bố chị Dương Thị M, sinh năm 1978, địa chỉ: Thôn V, xã Đ, thành phố K mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST- VDS | Vĩnh Yên, ngày 07 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: TUYÊN BỐ MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K, TỈNH VĨNH PHÚC
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Đường.
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Phương Thao – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố K.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố K tham gia phiên họp: Bà Đỗ Hường Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố K mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 83/2020/TLST-VDS ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số: 06/2020/QĐST- DS ngày 27 tháng 8 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Dương Xuân N, sinh năm 1954; địa chỉ: Thôn V, xã Đ, thành phố K, tỉnh Vĩnh Phúc (vắng mặt).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Bà Vũ Thị K, sinh năm 1954 (vắng mặt);
- Chị Dương Thị Ngọc Q, sinh năm 1982 (vắng mặt);
- Anh Dương Văn D, sinh năm 1986 (vắng mặt);
Đều có địa chỉ: Thôn V, xã Đ, thành phố K, tỉnh Vĩnh Phúc.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 15/7/2020, bản tự khai, quá trình làm việc tại Tòa án, người yêu cầu ông Dương Xuân N trình bày:
Ông và bà Vũ Thị K sinh được 03 người con là chị Dương Thị M, sinh năm 1978, chị Dương Thị Ngọc Q, sinh năm 1982 và anh Dương Văn D, sinh năm 1986. Trước đây, ông từng tham gia kháng chiến chống Mỹ và bị nhiễm chất độc màu da cam do Mỹ sử dụng trong chiến tranh. Vì vậy, khi vợ chồng ông sinh chị Dương Thị M thì chị M bị ảnh hưởng nhiễm chất độc màu da cam dẫn đến không nhận thức và điều khiển được hành vi. Hiện nay hàng tháng chị M được hưởng trợ cấp xã hội của Sở Lao Động Thương Binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc dành cho con của người bị nhiễm chất độc hóa học. Nay ông Dương Xuân N đề nghị Tòa án nhân dân thành phố K tuyên bố chị Dương Thị M mất năng lực hành vi dân sự, đồng thời đề nghị cử ông Dương Xuân N là người giám hộ cho chị M.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Vũ Thị K, chị Dương Thị Ngọc Q, anh Dương Văn D trình bày: Bà và anh chị thống nhất với lời khai của ông Dương Xuân N. Chị Dương Thị M hiện tại không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi do ảnh hưởng của chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh. Bà K, anh D, chị Q thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết theo đơn yêu cầu của ông N, không có ý kiến gì khác, đề nghị Tòa án tuyên bố chị Dương Thị M mất năng lực hành vi dân sự, đồng thời cử ông Dương Xuân N là người giám hộ cho chị M.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố K phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã tuân theo đúng quy định của pháp luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ việc từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm mở phiên họp giải quyết việc dân sự, về nội dung: Đề nghị Tòa án căn cứ Điều 22, Điều 53 Bộ luật Dân sự; Điều 369, 370, 376 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 đề nghị: Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Dương Xuân N, tuyên bố chị Dương Thị M mất năng lực hành vi dân sự, cử ông Dương Xuân N là người giám hộ của chị Dương Thị M. Về lệ phí Tòa án: Đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ ý kiến của đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật:
Ông Dương Xuân N có đơn yêu cầu tuyên mất năng lực hành vi dân sự đối với chị Dương Thị M, sinh năm 1978; cùng có địa chỉ tại thôn V, xã Đ, thành phố K N thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố K theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu của đương sự:
Ông Dương Xuân N và bà Vũ Thị K sinh chị Dương Thị M năm 1978. Do ông N bị nhiễm chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh N từ khi sinh ra chị M cũng bị ảnh hường chất độc hóa học dẫn đến không thể tự nhận thức và điều khiển hành vi. Hiện nay hàng tháng chị M được hưởng trợ cấp của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc do bị nhiễm chất độc màu da cam.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố K đã ra Quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với chị Dương Thị M, tại kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 26/2020/SKTT ngày 19/8/2020 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền núi Phía Bắc kết luận: “Dương Thị M, sinh năm 1978 ở thôn V, xã Đ, thành phố K, tỉnh Vĩnh Phúc bị bệnh Động kinh/ Chậm phát triển tâm thần nặng – F72 (Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992 về các rối loạn tâm thần và hành vi). Hiện tại: Dương Thị M mất năng lực hành vi dân sự”.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ và kết luận giám định pháp y tâm thần của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền núi phía bắc đối với chị Dương Thị M có đủ cơ sở xác định chị Dương Thị M mất năng lực hành vi dân sự, việc ông Dương Xuân N đề nghị Tòa án tuyên bố chị Dương Thị M mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, được Tòa án chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự.
Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố K đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của ông Dương Xuân N là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật N cần chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Dương Xuân N có đơn xin miễn nộp lệ phí Tòa án do ông là người có công với cách mạng. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, ông N được miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 22, Điều 53 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 369, Điều 370, 371, 372, 376,378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Dương Xuân N, tuyên bố chị Dương Thị M, sinh năm 1978, địa chỉ: Thôn V, xã Đ, thành phố K mất năng lực hành vi dân sự. Cử ông Dương Xuân N là người giám hộ của chị Dương Thị M.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự : Ông Dương Xuân N được miễn lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố K; - Chi cục THADS TP K; - Các đương sự trong vụ án; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Nguyễn Thị Đường |