- Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "Xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đề nghị miễn thi hành án khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Đắk Lắk: Ông Nguyễn Hữu C và bà Võ Thị Đ được miễn nộp 559.
- Căn cứ chính? Nghị định số 62/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn th…; Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC Hư…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M’ĐRẮK TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-VDS | M’ Đrắk, ngày 30 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“V/v xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước”
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M’ ĐRẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Phi Long
Thư ký phiên họp: Ông Phạm Công Đức - Thư ký Toà án huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên họp: Ông Y Gon Niê – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 11 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 131/2020/TLST-VDS ngày 17/11/2020, về việc: “Xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 125/2020/QĐST-VDS ngày 23/11/2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1/ Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Đắk Lắk. Địa chỉ: Tổ dân phố 11, thị trấn M, huyện M, tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Hải - Chức vụ: Chi cục trưởng - Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Đ - Chức vụ: Chấp hành viên Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Đắk Lắk. (Theo Văn bản ủy quyền số 23/GUQ-CCTHADS ngày 27/11/2020 của Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Đắk Lắk). (Có mặt).
2/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2.1/ Ông Nguyễn Hữu C, sinh năm 1952. (Đã chết).
2.2/ Bà Võ Thị Đ, sinh năm 1955. (Vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã E, huyện M, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đề nghị xét miễn thi hành án của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Đắk Lắk tại Công văn số 16/CV-CCTHADS, ngày 13/11/2020 và ý kiến trình bày của đại diện Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Đắk Lắk tại phiên họp có nội dung như sau:
Căn cứ Bản án số 05/2015/DSST ngày 30/6/2015 của Toà án nhân dân huyện M’ Đrắk, tỉnh Đắk Lắk và Bản án số 125/2015/DSPT ngày 29/9/2015 của Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Căn cứ Quyết định thi hành án chủ động số 44/QĐ-CCTHA ngày 19/10/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Đắk Lắk thì ông Nguyễn Hữu C và bà Võ Thị Đ phải thi hành số tiền 559.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 200.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm. (Đối với 200.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm, ngày 13/7/2015 ông Nguyễn Hữu C và bà Võ Thị Đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Đắk Lắk).
Căn cứ biên bản xác minh điều kiện thi hành án ngày 12/11/2020 tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện M, tỉnh Đắk Lắk của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Đắk Lắk xác định: Ông Nguyễn Hữu C và bà Võ Thị Đ thuộc hộ nghèo tại thôn 1, xã E, huyện M, tỉnh Đắk Lắk. Ông Nguyễn Hữu C, sức khỏe yếu, không lao động được (hiện nay ông Chất đã chết), chỉ có bà Võ Thị Đ hàng ngày đi làm để kiếm sống.
Về tài sản: Có một nhà xây cấp bốn (Nhà đại đoàn kết toàn dân xây dựng năm 2002), có diện tích khoảng 40m2, được xây dựng trên diện tích đất chưa được chính quyền địa phương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Có một số đồ dùng sinh hoạt đã cũ. Ngoài ra không có bất kỳ tài sản nào khác ở địa phương để đảm bảo thi hành án.
Vì vậy, người đại diện theo ủy quyền của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Đắk Lắk đề nghị Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Đắk Lắk xét miễn số tiền 559.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với ông Nguyễn Hữu C và bà Võ Thị Đ.
Tại Công văn số 688/VKS ngày 18/11/2020 và tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk đề nghị chấp nhận yêu cầu của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Đắk Lắk về miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước số tiền 559.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm cho người phải thi hành án ông Nguyễn Hữu C và bà Võ Thị Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Toà án nhân dân huyện M’Đrắk nhận định:
Theo Bản án số 05/2015/DSST ngày 30/6/2015 của Toà án nhân dân huyện M’ Đrắk, tỉnh Đắk Lắk và Bản án số 125/2015/DSPT ngày 29/9/2015 của Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Quyết định thi hành án chủ động số 44/QĐ-CCTHA ngày 19/10/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Đắk Lắk ông Nguyễn Hữu C và bà Võ Thị Đ phải thi hành số tiền 559.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 200.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Thi hành án dân sự:
“2. Người phải thi hành án đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước được xét miễn thi hành phần nghĩa vụ còn lại khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới 5.000.000 đồng…...”
Căn cứ vào điều luật viễn dẫn trên, đã hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án, ông Nguyễn Hữu C và bà Võ Thị Đ đã thi hành được một phần khoản thu nộp ngân sách nhà nước (Ngày 13/7/2015, ông Nguyễn Hữu C và bà Võ Thị Đ đã nộp số tiền 200.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk). Hiện nay ông Nguyễn Hữu C và bà Võ Thị Đ không có bất cứ tài sản gì để đảm bảo thi hành án. Vì vậy, ông Nguyễn Hữu C và bà Võ Thị Đ đủ điều kiện được miễn nghĩa vụ thi hành án với số tiền 559.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì vậy, đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Đắk Lắk và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk là có căn cứ, phù hợp với khoản 2 Điều 61 luật Thi hành án dân sự và Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 15/9/2015 hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản nộp thu ngân sách nhà nước, nên cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 27 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 61, Điều 62, Điều 63 và Điều 64 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014.
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 15/9/2015 hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản nộp thu ngân sách nhà nước.
1. Chấp nhận đề nghị miễn thi hành án khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Đắk Lắk: Ông Nguyễn Hữu C và bà Võ Thị Đ được miễn nộp 559.000đ (Năm trăm năm mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
2. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Các đương sự có mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.
THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSND huyện M’Đrắk; - Chi cục THADS huyện M; - Người phải thi hành án; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Nguyễn Phi Long |