- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T- Trần Thị Như L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-TCDS | Ba Đồn, ngày 06 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2019/TLST-TCDS ngày 11 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ: Tháp BIDV, số 35 Hàng Vôi, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Thanh B - Giám đốc chi nhánh Ngân hàng T. Địa chỉ: Số 368, đường Quang Trung, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
Người được ủy quyền lại:
+ Bà Lê Thị Kim N - Trưởng phòng Quản lý rủi ro chi nhánh Ngân hàng T.
+ Ông Nguyễn Xuân T - Phó trưởng phòng Quản lý rủi ro chi nhánh Ngân hàng T.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Như L - Sinh năm 1993; nơi cư trú: Khu phố 2, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1967; anh Trần Tuấn A, sinh năm 1987; chị Trần Thị Anh Đ, sinh năm 1990 và anh Trần Văn T, sinh năm 1995. Cùng trú tại: Khu phố 2, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ gốc và lãi: Các bên đương sự thống nhất, tính đến ngày 28 tháng 4 năm 2020, chị Trần Thị Như L thừa nhận còn nợ Ngân hàng T tổng số tiền là 305.843.813 đồng (Ba trăm linh năm triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn tám trăm mười ba đồng). Trong đó, nợ gốc là 219.230.222 đồng (Hai trăm mười chín triệu hai trăm ba mươi nghìn hai trăm hai mươi hai đồng); nợ tiền lãi phát sinh tính đến ngày 28 tháng 4 năm 2020 là 86.613.591 đồng (Tám mươi sáu triệu sáu trăm mười ba nghìn năm trăm chín mươi mốt đồng).
- Về phương thức trả nợ: Các bên đương sự thoả thuận thời gian trả nợ cụ thể như sau: Trong thời gian từ ngày 28 tháng 4 năm 2020 cho đến hết ngày 15 tháng 7 năm 2020, chị Trần Thị Như L phải trả hết cho Ngân hàng T số tiền nợ gốc là 219.230.222 đồng (Hai trăm mười chín triệu hai trăm ba mươi nghìn hai trăm hai mươi hai đồng), nợ lãi tính đến ngày 28 tháng 4 năm 2020 là 86.613.591 đồng (Tám mươi sáu triệu sáu trăm mười ba nghìn năm trăm chín mươi mốt đồng) và nợ lãi phát sinh sau ngày 28 tháng 4 năm 2020 theo Hợp đồng tín dụng số 01/2015/6919033/HĐTD ngày 11 tháng 02 năm 2015 mà các bên đã ký kết.
Trường hợp chị Trần Thị Như L vi phạm một trong bất kỳ thời gian trả nợ nào theo như đã thoả thuận trên thì Ngân hàng T có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Quảng Bình xử lý tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp bằng bất động sản số 01/2015/6919033/HĐBĐ ngày 09 tháng 02 năm 2015 mà bà Nguyễn Thị V và ông Trần Văn T (ông Tấn đã chết) đã ký với Ngân hàng T để thu hồi toàn bộ số nợ.
“Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết để trả cho người được thi hành án”.
- Về án phí: Các bên đương sự thoả thuận chị Trần Thị Như L phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.646.095 đồng (Bảy triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghìn không trăm chín mươi lăm đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước.
Ngân hàng T được nhận lại 7.386.450 đồng (Bảy triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn bốn trăm năm mươi đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002480 ngày 11 tháng 12 năm 2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND thị xã B; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tưởng Thị Hà |