- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Trần Minh S - Công ty TNHH chế tạo cơ khí A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 03/2020/QĐST - LĐ | Thuận An, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-LĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp về trƣờng hợp bị đơn phƣơng chấm dứt hợp đồng lao động”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Minh S, sinh năm 1978; nơi thƣờng trú: Ấp C, xã Đ, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣời đại diện hợp pháp: Ông Thái Thanh H, sinh năm 1979; nơi thƣờng trú: Tổ 2, khu phố A, phƣờng H, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng - là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 14 tháng 3 năm 2020).
Bị đơn: Công ty TNHH chế tạo cơ khí A; địa chỉ trụ sở chính: Số 300A/2, khu phố B, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣời đại diện hợp pháp bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1992; nơi thƣờng trú: Thôn Đ, xã X, huyện T, tỉnh Thái Bình và/hoặc bà Hồ Thị Tú Q, sinh năm 1981; nơi thƣờng trú: Thôn 4, xã N, huyện L, tỉnh Nghệ An - là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 01 tháng 6 năm 2020).
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Công ty TNHH chế tạo cơ khí A đồng ý thanh toán cho ông Trần Minh S số tiền 80.000.000 đồng (tám mƣơi triệu đồng) để ông Trần Minh S chấm dứt mọi tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện liên quan đến quyết định về việc chấm dứt hợp đồng lao động trƣớc thời hạn với công nhân viên số 26/2019/QĐNV-CTCKHP ngày 26 tháng 12 năm 2019 và bất kỳ vấn đề gì liên quan đến quá trình làm việc của ông Trần Minh S tại Công ty TNHH chế tạo cơ khí A. Ông Trần Minh S không quay trở lại làm việc tại Công ty TNHH chế tạo cơ khí A.
Hình thức và thời hạn thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt vào ngày 07 tháng 8 năm 2020 tại Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, ngƣời nhận tiền là ông Trần Minh S.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu ngƣời phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho ngƣời đƣợc thi hành án thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án còn phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với thời hạn và số tiền chậm trả.
3. Về án phí sơ thẩm:
Công ty TNHH chế tạo cơ khí A tự nguyện chịu 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm nghìn đồng) án phí lao động sơ thẩm.
Ông Trần Minh S không phải chịu án phí lao động sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Các đƣơng sự; - Chánh án (để báo cáo); - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huệ |