vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH HV; địa chỉ: Thôn X, xã X, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Bá Ng – Giám đốc Công ty. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-KDTMThị xã Kỳ Anh, ngày 29 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Văn Tư

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Thu Lâm và ông Lê Văn Tuấn

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án phí và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2020/TLST – KDTM ngày 20 tháng 7 năm 2020

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

-Nguyên đơn: Công ty TNHH HV; địa chỉ: Thôn X, xã X, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Bá Ng – Giám đốc Công ty.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Thanh H - Chức vụ: Cán bộ pháp chế Công ty (Giấy ủy quyền số 28/2020/GUQ, ngày 07/7/2020, (Có mặt)

- Bị đơn: Công ty TNHH một thành viên vật liệu xây dựng LC; địa chỉ: Tổ dân phố X, phường X, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Văn Qu - chức vụ: Giám đốc công ty(có mặt)

2.Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Công ty TNHH một thành viên vật liệu xây dựng LC nhất trí chấp nhận khoản nợ tiền mua xăng dầu và thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH HV tính đến ngày 29/9/2020, tổng số tiền nợ 648.036.878 đồng(Sáu trăm bốn tám triệu, không trăm ba sáu ngàn, tám trăm bảy tám đồng), trong đó tiền gốc 553.208.800 đồng, tiền lãi chậm trả 94.828.078 đồng và cam kết hàng tháng thanh toán cho Công ty TNHH HV mỗi tháng 60.000.000 đồng vào ngày 28 hàng tháng, kể từ ngày 28/10/2020.

Nếu Công ty TNHH một thành viên vật liệu xây dựng LC hàng tháng trả đầy đủ số tiền như đã cam kết thì Công ty TNHH HV sẽ xem xét giảm phần tiền lãi cho Công ty TNHH một thành viên vật liệu xây dựng LC.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán thì phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Công ty TNHH một thành viên vật liệu xây dựng LC phải nộp 29.921.475 đồng (Hai chín triệu, chín trăm hai mốt ngàn,bốn trăm bảy lăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy đinh của pháp luật. Công ty TNHH HV được nhận lại số tiền 15.935.000 đồng (Mười lăm triệu, chín trăm ba lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kỳ Anh theo biên lai thu tiền số 0006821 ngày 16/7/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ