- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty M yêu cầu Công ty Q thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-KDTM | Thái Bình, ngày 10 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Thái.
Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Đức Toàn
2. Bà Phạm Thị Thu
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2020/TLST-KDTM ngày 09/3/2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản M
Địa chỉ: Phố B, phường Q, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Như Thiên M - Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền:
- Ông Nguyễn Việt Đ, sinh năm 1995
- Ông Nguyễn Tất T, sinh năm 1978
Nơi cư trú: Đường L, phường N, quận T, thành phố Hà Nội.
Theo văn bản ủy quyền số 29 ngày 15/01/2020 của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản M.
1.2. Bị đơn: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Q
Địa chỉ: Khu công nghiệp N, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Văn S - Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Trường G - Phó Tổng giám đốc.
Theo Giấy ủy quyền ngày 22/5/2020 của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích của bị đơn: Ông Phan Đức L - Luật sư - Công ty Luật MTV K - Đoàn Luật sư thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 10/8/2020, Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đ nợ Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản M số tiền gốc là 19.480.435.650 đồng và 7.127.062.680 đồng tiền lãi, tổng cộng là 26.607.498.330 đồng.
2.2. Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản M chấp nhận lịch trả nợ theo văn bản số 87/CV-DQ ngày 13/7/2020 của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đ. Cụ thể như sau:
Thời hạn trả nợ
Số tiền trả nợ gốc
Ngày 31/01/2021
3.000.000.000 đồng
Ngày 30/6/2021
2.500.000.000 đồng
Ngày 31/12/2021
2.500.000.000 đồng
Ngày 31/3/2022
5.000.000.000 đồng
Ngày 30/6/2022
6.480.435.650 đồng
Tổng
19.480.435.650 đồng
2.3. Khi Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đ trả hết nợ gốc (19.480.435.650 đồng) theo đúng lịch trả nợ trên, Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản M sẽ giảm một phần lãi chậm trả, cụ thể như sau: Số tiền nợ gốc sẽ được tính theo lãi suất 0,7%/tháng (là lãi suất bình thường quy định trong Hợp đồng mua bán) mà không tính lãi suất quá hạn (1,05%/ tháng) là lãi suất phạt đã được quy định trong Hợp đồng mua bán và Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đ phải trả trước 31/12/2022.
2.4. Nếu Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đ chậm thanh toán một trong các đợt thanh toán như đã thỏa thuận trên thì Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản M có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành án toàn bộ khoản nợ (nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 10/8/2020 là 7.127.062.680 đồng) của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đ.
2.5. Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đ phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí:
3.1. Trả lại Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản M số tiền 66.000.000 đồng tạm ứng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009394 ngày 09/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Thái Bình.
3.2. Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đ phải nộp 134.607.498 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Chi cục THADS TP.T; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Hồng Thái |