vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH nhũ tương nhựa đường và xây dựng công trình NCH Đ; Địa chỉ: Số 7A, KCN H, phường H, quận L, thành phố Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Cty nhựa đường Đ đòi tiền hàng với Cty giao thông"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH BÌNH
Số: 03/2020/QĐST- KDTM
Ninh Bình, ngày 24 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 430, Điều 440 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Căn cứ Điều 50, Điều 55 Luật thương mại năm 2005;

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2020/TLST-KDTM ngày 30 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH nhũ tương nhựa đường và xây dựng công trình NCH Đ;

Địa chỉ: Số 7A, KCN H, phường H, quận L, thành phố Đ.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Trọng T - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn N, sinh năm 1968, chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH nhũ tương nhựa đường và xây dựng công trình NCH Đ;

- Bị đơn : Công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình Giao Thông;

Địa chỉ: Lô C2, KCN K, xã N, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1975, chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình Giao Thông.

2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình Giao Thông có trách nhiệm trả số tiền nợ mua hàng là 45.724.090 đồng và tiền lãi do chậm thanh toán là 5.143.960đồng. Tổng cộng là 50.868.050đồng (năm mươi triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn không trăm năm mươi đồng) cho Công ty TNHH nhũ tương nhựa đường và xây dựng công trình NCH Đ.Thời gian thanh toán số tiền 50.868.050đồng vào ngày 14/3/2020.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Án phí kinh doanh thương mại:

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình Giao Thông phải nộp 50% án phí theo quy định của pháp luật cụ thể số tiền Công ty cổ phần đầu tư xây dựng công trình Giao Thông phải nộp là 1.500.000đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng).

Trả lại tiền tạm ứng án phí cho Công ty TNHH nhũ tương nhựa đường và xây dựng công trình NCH Đ 1.400.000đồng (một triệu bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0001410 ngày 22/01/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ