vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số

Tại trang 01 dòng thứ 16 từ trên xuống dưới có ghi: “ 25 tháng 6 năm 2019 về Nay cần sửa chữa như sau: “ 13 tháng 2 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp thực hiện nghĩa vụ"
  • Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2020/QĐST-KDTMBắc Giang, ngày 21 tháng 2 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 2 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án KDTM thụ lý số 45/2019/TLST-KDTM ngày 26/12/2019 về việc “Tranh chấp thực hiện nghĩa vụ”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Công ty cổ phần Đ

Địa chỉ: Thôn X, xã C, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Giáp Thị T - Giám đốc Công ty

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tiến D - Cán bộ Công ty cổ phần Đ

+ Bị đơn: Công ty TNHH thương mại tổng hợp K

Địa chỉ: Số A, đường C, phường L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Xuân T - Giám đốc Công ty TNHH thương mại tổng hợp K

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH TM Tổng hợp K phải thanh toán cho Công ty cổ phần Đ số tiền 300.000.000đồng: (Trong đó gốc là 256.917.866 đồng, lãi: 43.082.134 đồng)

Cụ thể: Ngày 01/3/2020 trả 50.000.000đồng

Ngày 01/4/2020 trả 50.000.000đồng

Ngày 01/5/2020 trả 50.000.000đồng

Ngày 01/6/2020 trả 50.000.000đồng

Ngày 01/7/2020 trả 50.000.000đồng

Ngày 01/8/2020 trả 50.000.000đồng

Trường hợp Công ty TNHH thương mại tổng hợp K vi phạm bất kỳ một kỳ thanh toán thì Công ty cổ phần Đ có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành toàn bộ khoản tiền trên một lần để thu hồi nợ

3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành án thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành số tiền còn phải trả.

4. Về án phí: Công ty TNHH thương mại tổng hợp K phải chịu 3.750.000đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Công ty cổ phần Đ phải chịu 3.750.000đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000803 ngày 20/12/2019

Trả lại Công ty cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp thừa tại biên lai thu số 0000803 ngày 20/12/2019

5. Về hướng dẫn thi hành án: Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ