vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần L. Trụ sở chi nhánh: Khu Đ, xã H, huyện T, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "vụ án Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2020/QĐST- KDTMHà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01/6/2020 về việc các đương

sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số án kinh doanh th ¬ng m¹i sơ thẩm thụ lý số 39 /2017/ KDTM - ST ngày 02 /10 /2017 về Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần L.

Trụ sở chi nhánh: Khu Đ, xã H, huyện T, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Lê Q – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đỗ Hoàng M;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn

Văn Q1 – Luật sư Công ty luật Hợp Danh V, thuộc đoàn luật sư Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Công ty cổ phần Xây dựng thương mại A

Trụ sở: Số 32 Ngõ 117 L, phường Đ, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Tuấn N – Giám đốc.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Nguyễn Nghiêm

D – Luật sư Công ty D, thuộc đoàn luật sư Thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thu T, sinh năm 1978.

Số CMTND xxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về

dân cư cấp ngày 28/7/2015.

ĐKHKTT : Số 12 ngõ 554 , Đường C, phường K, quận Đ, Thành phố Hà

Nội.

Chỗ ở hiện nay: Số 4E ngõ 1/115 X, phường K, quận X, Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn là Công ty cổ phần L và bị đơn là Công ty cổ phần Xây

dựng thương mại A xác nhận đã ký kết 02 Hợp đồng đại lý: Hợp đồng đại lý số 66/CNJT-2011 ngày 15/01/2011 và Hợp đồng đại lý số 71/2012/JT-CNHN ngày 12/03/2012. Nguyên đơn và bị đơn xác nhận: Tính đến thời điểm tháng 12/2013, Công ty cổ phần Xây dựng thương mại A còn nợ Công ty cổ phần L số tiền 776.758.133 đồng.

Số tiền 776.758.133 đồng mà Công ty cổ phần Xây dựng thương mại A

còn nợ Công ty Công ty cổ phần L sẽ được thanh toán như sau: Bà Nguyễn Thu T1 phải có nghĩa vụ thanh toán trực tiếp cho Công ty Công ty cổ phần L số tiền 650.000.000 đồng. Công ty cổ phần Xây dựng thương mại A phải có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần L số tiền 126.758.133 đồng.

Lộ trình thanh toán của bà Nguyễn Thu T1 như sau: Kể từ tháng 01/2021,

bà Nguyễn Thu T1 có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần L số tiền là 5.000.000đ(năm triệu đồng)/1tháng cho đến khi thanh toán hết số tiền 650.000.000đ(sáu trăm năm mươi triệu đồng).

Lộ trình thanh toán của Công ty cổ phần Xây dựng thương mại A như

sau: Chậm nhất đến ngày 30/01/2021, Công ty cổ phần Xây dựng thương mại A có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần L số tiền là 126.758.133đ( một trăm hai mươi sáu triệu, bẩy trăm năm mươi tám nghìn, một trăm ba mươi ba đồng).

Trường hợp bà Nguyễn Thu T1 vi phạm bất cứ kỳ trả nợ nào theo cam kết

nêu trên (trả không đủ số tiền cam kết hoặc trả không đúng thời hạn cam kết) thì Công ty cổ phần L có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thu hồi toàn bộ số tiền bà Nguyễn Thu T1 chưa thanh toán.

Trường hợp Công ty cổ phần Xây dựng thương mại A không thanh toán

đúng hạn cam kết thì Công ty cổ phần L có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thu hồi toàn bộ số tiền Công ty cổ phần Xây dựng thương mại A chưa thanh toán.

2.3. Về án phí:

Công ty cổ phần L phải chịu 17.535.000đ (mười bẩy triệu, năm trăm ba

mươi lăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được trừ vào số tiền 19.399.000đ (mười chín triệu ba trăm chín mươi chín nghìn đồng) Công ty cổ phần L đã nộp dự phí theo biên lai tạm ứng án phí số 0001882 ngày 07/5/2015 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Công ty cổ phần L được hoàn trả số tiền 1.864.000đ(một triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn đồng).

Công ty cổ phần Xây dựng thương mại A phải chịu 17.535.000đ

(mười bẩy triệu, năm trăm ba mươi lăm nghìn đồng) án phí kinh doanh

thương mại sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ