- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH D tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa với Công ty TNHH F"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH D. Địa chỉ: Khu công nghiệp S, xã B, huyện Tr, tỉnh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-KDTM | Vĩnh cửu, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-KDTM ngày 31 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH D. Địa chỉ: Khu công nghiệp S, xã B, huyện Tr, tỉnh Đ. Người đại diện theo pháp luật: Ông S – Tổng giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1972; Địa chỉ: 398C, ấp N, xã H, huyện Tr, tỉnh Đ (văn bản ủy quyền số C11530/UQ ngày 12/7/2019) Bị đơn: Công ty TNHH F Địa chỉ: tổ 3, ấp 3, xã V, huyện V, tỉnh Đ. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Tr – Chủ tịch kiêm tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Á, sinh năm 1980; địa chỉ: 1131B, tổ 14, khu phố H, phường P, Tp. B, tỉnh Đ (văn bản ủy quyền ngày 10/6/2020). 2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Công ty TNHH F đồng ý thanh toán cho Công ty TNHH D số tiền nợ gốc là 519.988.946đ (năm trăm mười chín triệu chín trăm tám mươi tám ngàn chín bốn mươi sáu đồng). Kể từ ngày Công ty TNHH D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH F không thanh toán với số tiền như thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường. Về án phí: Công ty TNHH F tự nguyên nộp 12.399.700đ (mười hai triệu ba trăm chín mươi chín ngàn bảy trăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH D số tiền tạm ứng là 18.134.800đ (mười tám triệu một trăm ba mươi tư ngàn tám trăm đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002019 ngày 31/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Vĩnh Cửu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Đại |