vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Tập đoàn AN Địa chỉ: Lô 7, đường số 5, khu công nghiệp HS, ấp BT 2, xã ĐHH, huyện ĐH, tỉnh Long An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty An Nông kiện ông Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HẬU GIANG
Số: 03/2020/QĐST-KDTM
Châu Thành A, ngày 03 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 06/2020/TLST-KDTM ngày 06 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Tập đoàn AN

Địa chỉ: Lô 7, đường số 5, khu công nghiệp HS, ấp BT 2, xã ĐHH, huyện ĐH, tỉnh Long An

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trương Thị Thủy T

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Lộc H

Địa chỉ: Số C1, đường TV, Phường 6, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Ông Vũ Anh T, địa chỉ: Ấp TT, xã TLT, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang – Chủ hộ kinh doanh cá thể NT.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Vũ Anh T tự nguyện trả cho Công ty TNHH Tập đoàn AN số tiền nợ là 55.873.241đồng (Năm mươi lăm triệu tám trăm bảy mươi ba ngàn hai trăm bốn mươi mốt đồng).

Kể từ ngày Công ty TNHH Tập đoàn AN có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Vũ Anh T chậm trả số tiền 55.873.241đồng (năm mươi lăm triệu tám trăm bảy mươi ba ngàn hai trăm bốn mươi mốt đồng) nêu trên thì hàng tháng ông T còn phải trả cho Công ty TNHH Tập đoàn AN số tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về thời gian trả nợ: Các đương sự thống nhất để cơ quan thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Vũ Anh T tự nguyện chịu 1.396.831đồng (Một triệu ba trăm chín mươi sáu ngàn tám trăm ba mươi mốt đồng.

Công ty TNHH Tập đoàn AN được nhận lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0003835 ngày 06/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ