vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Sơn hóa chất T. Địa chỉ: Lô D1-D2, Đường số 3, Khu Công nghiệp B, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Du Quốc T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 109/33/8A, Khu phố 1, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "KINH DOANH THƯƠNG MẠI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-KDTMBắc Tân Uyên, ngày 10 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2019/TLST-KDTM ngày 27 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Sơn hóa chất T. Địa chỉ: Lô D1-D2, Đường số 3, Khu Công nghiệp B, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Du Quốc T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 109/33/8A, Khu phố 1, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 28/11/2019).

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn G. Địa chỉ: Lô E2-1, Đường N1, Cụm Công nghiệp T, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1983. Địa chỉ: Xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 02/01/2020).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn G có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Sơn hóa chất T số tiền gốc 908.169.520 đồng (Chín trăm lẻ tám triệu một trăm sáu mươi chín nghìn năm trăm hai mươi đồng) và số tiền lãi 56.888.000 đồng (Năm mươi sáu triệu tám trăm tám mươi tám nghìn đồng); tổng cộng là 965.057.520 đồng (Chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm hai mươi đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn G tự nguyện chịu số tiền 20.475.862 đồng (Hai mươi triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn tám trăm sáu mươi hai đồng).

Trả lại cho Công ty Sơn hóa chất T trách nhiệm hữu hạn số tiền 20.475.000 đồng (Hai mươi triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0030806 ngày 11/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ