- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "AGRIBANK - H, HU"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TĨNH GIA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-KDTM | Tĩnh Gia, ngày 20 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 466 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; điểm e tiểu mục 1.4 mục 1 phần II danh mục án phí, lệ phí Tòa án - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12/5/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án KDTM thụ lý số: 03/2020/TLST-KDTM ngày 10/3/2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành – Chức vụ Tổng giám đốc.
+ Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Sỹ Đạt – Giám đốc Ngân hàng Agribank chi nhánh H.Tĩnh Gia, Nam Thanh Hóa.
+ Người được ủy quyền lại: ông Nguyễn Thế Tâm – Phó giám đốc Ngân hàng Agribank chi nhánh H.Tĩnh Gia, Nam Thanh Hóa.
- Bị đơn: bà Lê Thị H – Sinh năm 1973
+ Ông Phùng Văn Hu – Sinh năm 1966
Đều có HKTT: Thôn Thanh N, xã Hải Th, huyện Tĩnh Gi, tỉnh Thanh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ gốc và số tiền nợ lãi tính đến ngày 12/5/2020, bà Lê Thị H và ông Phùng Văn Hu còn nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh H.Tĩnh Gia, Nam Thanh Hóa: 5.464.860.000 đồng tiền gốc và tiền lãi trong hạn và quá hạn là 724.842.576đ.
- Tổng số tiền cả tiền gốc và tiền lãi trong hạn và quá hạn tính đến ngày 12/5/2020 bà Lê Thị H và ông Phùng Văn Hu còn nợ Ngân hàng Agribank chi nhánh H.Tĩnh Gia, Nam Thanh Hóa là: 6.189.702.576đ và lãi phát sinh đến ngày thanh toán cuối cùng theo Hợp đồng tín dụng số 3522LAV201603905 ngày 02/8/2016.
- Bà Lê Thị H và ông Phùng Văn Hu thống nhất do không trả được số tiền vay trên nên bàn giao con tàu cá số đăng ký TH – 91747 – TS, theo đúng hợp đồng thế chấp số 100/53B/2016 ngày 30 tháng 12 năm 2016 cho Ngân hàng Agribank chi nhánh H.Tĩnh Gia, Nam Thanh Hóa.
- Khi Quyết định có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng Agribank chi nhánh H.Tĩnh Gia, Nam Thanh Hóa có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa kê biên xử lý tài sản sau theo quy định của pháp luật để đảm bảo cho khoản vay trên là: Tàu cá số đăng ký TH – 91747 – TS do Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Thanh Hóa cấp ngày 29/12/2016; Có công suất 829CV; Với thông số kỹ thuật: Chiều dài: Lmax=24.9m, chiều rộng: Bmax=7,2m, chiều cao mạn: D=3,2m, chiều chìm dm = 2,24; mạn khô: f = 0,96; Vật liệu: Vỏ gỗ; Máy chính: Nơi chế tạo YANMAR. Năm đóng 2016, nơi đóng: Quảng Ngãi. Theo đúng các điều khoản được ký kết trong hợp đồng thế chấp số: 100/53B/2016 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
- Án phí: bà Lê Thị H và ông Phùng Văn Hu phải chịu 57.094.985đ tiền án phí DSST theo quy định của pháp luật.
+ Trả lại cho Ngân hàng Agribanhk chi nhánh H.Tĩnh Gia, Nam Thanh Hóa số tiền tạm ứng án phí là 57.114.151đ theo biên lai thu tiền số AA/2019/0004710 ngày 10/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tĩnh Gia; - Chi cục THADS huyện Tĩnh Gia; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LƯƠNG THỊ CÖC |