vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hà ng S. Địa chỉ: Số 77, phố Tr, quậ n H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NH S - Lưu Hồng Ph + Vũ Thị Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-KDTMLào Cai, ngày 18 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2020/TLST-KDTM ngày 16 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hà ng S.

Địa chỉ: Số 77, phố Tr, quậ n H, thành phố Hà Nội.

Ngườ i đạ i diệ n theo pháp luật: Ông Nguyễ n Văn L-Tổ ng giá m đố c Ngân hàng S.

Ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n: Ông Phạ m Đứ c Th -Giám đốc-Chi nhá nh S.

Đị a chỉ: Phố L, Ngã S, phườ ng K, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: Ông Lưu Hồ ng Ph, sinh năm 1976.

Bà: Vũ Thị Ph, sinh năm 1981.

Cùng ĐKHKTT: Tổ 20, phườ ng K, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Chỗ ở: Tổ 16, phườ ng B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác nhận Ngân hà ng S và vợ chồ ng ông Lưu Hồ ng Ph và bà Vũ Thị Ph đã ký hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng số: 68/2018/HĐHM-CN/SHB.110900 ngày 19 tháng 3 năm 2018. Hạn mức tín dụng đã ký vay số tiề n là 4.000.000.000 đồ ng (Bố n tỷ đồng), mục đích vay vốn : Bổ sung vố n lưu độ ng phụ c vụ hoạt động kinh doanh nhôm, kính các loại vật liệu xây dựng , thờ i hạn duy trì hạ n mứ c : Từ ngà y 19 tháng 3 năm 2018 đến hết ngày 19 tháng 3 năm 2019. Khoản tiền vay gốc còn nợ số tiề n là 3.998.996.332 đồ ng (Ba tỷ chí n trăm chí n mươi tá m triệ u chí n trăm chí n mươi sá u nghì n ba trăm ba mươi hai đồ ng), số tiề n lã i quá hạn tính từ ngà y 8 tháng 10 năm 2019 đến ngày 10 tháng 3 năm 2020, số tiề n là 250.556.306 đồ ng (Hai trăm năm mươi triệ u năm trăm năm mươi sá u nghì n ba trăm không sá u đồ ng), tổ ng cộ ng số tiề n cả gốc và lãi quá hạn số tiề n là 4.249.552.638 đồ ng (Bố n tỷ hai trăm bố n mươi chí n triệ u năm trăm năm mươi hai nghì n sá u trăm tá m mươi ba đồ ng).

2.2. Xác nhận vợ chồ ng ông Lưu Hồ ng Ph và bà Vũ Thị Ph đã thế chấp cho Ngân hà ng S -Chi nhánh Lào Cai tài sản sau: Hợ p đồ ng thế chấ p quyề n sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 58/2018/HĐTC-CN/SHB.110900 ngày 19 tháng 3 năm 2018, thế chấ p quyề n sử dụ ng đấ t, tài sản gắn liền với đất, thử a đấ t số 30, tờ bả n đồ số 20, diệ n tí ch đấ t 231,4m2-Đị a chỉ thử a đấ t đườ ng Đạ i lộ Tr, phườ ng B, thành phố L, tỉnh Lào Cai, theo giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số CK 462999, số và o sổ cấ p giấ y chứ ng nhậ n : CS03538 do Sở Tà i nguyên và Môi trườ ng tỉ nh Là o Cai cấ p ngà y 9 tháng 02 năm 2018 mang tên ông Lưu Hồ ng Ph. Tài sản trên đất nêu trên là 01 ngôi nhà ở biệ t thự , cấ p III, diệ n tí ch xây dự ng 120m2, diệ n tí ch sà n 340m2, hình thức sở hữu riêng.

2.3. Vợ chồ ng ông Lưu Hồ ng Ph và bà Vũ Thị Ph phải có nghĩa vụ liên đớ i trả cho Ngân hà ng S khoản nợ theo hợp đồng tín dụng số 68/2018/HĐHM-CN/SHB.110900 ngày 19 tháng 3 năm 2018. Khoản tiền vay nợ gố c, số tiề n là 3.998.996.332 đồ ng (Ba tỷ chí n trăm chí n mươi tá m triệ u chí n trăm chí n mươi sáu nghìn ba trăm ba mươi hai đồng) và lãi suấ t quá hạn tính từ ngày 8 tháng 10 năm 2019 đến ngày 10 tháng 3 năm 2020, số tiề n là 250.556.306 đồ ng (Hai trăm năm mươi triệ u năm trăm năm mươi sá u nghì n ba trăm không sá u đồ ng ), tổ ng cộ ng số tiề n cả gố c và lã i quá hạ n số tiề n là 4.249.552.638 đồ ng (Bố n tỷ hai trăm bố n mươi chí n triệ u năm trăm năm mươi hai nghì n sá u trăm tá m mươi ba đồ ng) mà hai bên đã ký kết cho đến khi thanh toán toàn bộ các khoản vay.

Trường hợp vợ chồ ng ông Lưu Hồ ng Ph và bà Vũ Thị Ph không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên cho Ngân hà ng S . Ngân hà ng S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý các tài sản thế chấp trên của ông Lưu Hồ ng Ph và bà Vũ Thị Ph theo quy định của Luật thi hành án dân sự để thu hồi khoản nợ trên theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho Ngân hàng S, cụ thể:

Hợ p đồ ng thế chấ p quyề n sử dụ ng đấ t và tà i sả n gắ n liề n vớ i đấ t để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ theo hợ p đồ ng số 58/2018/HĐTC-CN/SHB.110900 ngày 19 tháng 3 năm 2018, giữ a Ngân hà ng S vớ i ông Lưu Hồ ng Ph và bà Vũ Thị Ph, tại phòng Công chứng số 1, tỉnh Lào Cai, tài sản đã đăng ký tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố L, tỉnh Lào Cai ngày 20 tháng 3 năm 2018.

Trường hợp đã xử lý hết tài sản thế chấp nên trên mà vẫn chưa thu hồi hết khoản nợ của vợ chồ ng ông Lưu Hồ ng Ph và bà Vũ Thị Ph tại Ngân hà ng S . Ông Lưu Hồ ng Ph và bà Vũ Thị Ph tiếp tục phải chịu trách nhiệm thanh toán hết số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

- Về án phí và chi phí xem xé t thẩ m đị nh tạ i chỗ : Ngân hà ng S không phả i chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng á n phí đã nộp , số tiề n là 56.057.000 đồ ng (Năm mươi sá u triệ u không trăm năm mươi bẩ y nghì n đồ ng) do chị Tô Kiều L đã nộ p thay theo biên lai thu tiề n tạ m ứng án phí số AB/2012/0006582 ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.

Ông Lưu Hồ ng Ph và bà Vũ Thị Ph phải liên đớ i chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mạ i sơ thẩ m, số tiề n là 56.124.700 đồ ng (Năm mươi sá u triệ u mộ t trăm hai mươi bố n nghì n bẩ y trăm đồ ng).

Ngân hà ng S chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ , số tiề n là 1.500.000 đồ ng (Mộ t triệ u năm trăm nghì n đồ ng), xác nhận Ngân hà ng S đã nộ p đủ .

Kể từ ngày Ngân hà ng S có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu vợ chồ ng ông Lưu Hồ ng Ph và bà Vũ Thị Ph chưa thi hành xong khoản tiền phải trả nêu trên, thì hàng tháng ông Lưu Hồ ng Ph và bà Vũ Thị Ph còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán tính từ ngày 11 tháng 3 năm 2020, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 68/2018/HĐHM-CN/SHB.110900 ngày 19 tháng 3 năm 2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc đã được hai bên ký kết tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ