vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Phƣơng Đ Trụ sở: 41-45 Lê Duẫn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đ khởi kiện Bà Thái Thị Kim P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-KDTMBạc Liêu, ngày 18 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST-KDTM ngày 11 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Phƣơng Đ

Trụ sở: 41-45 Lê Duẫn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung H.

- Bị đơn: Bà Thái Thị Kim P, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Số I - 60, đường N, khóm 3, phường 5, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Hà Chí G, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Số I - 60, đường N, khóm 3, phường 5, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Thái Thị Kim P có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đ các khoản nợ tính đến ngày 10/6/2020 là 235.628.355 đồng, trong đó nợ gốc là 145.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 1.695.097 đồng, nợ lãi quá hạn là 88.933.258 đồng.

Kể từ ngày 11/6/2020 bà Phùng còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp bà P không thanh toán nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đ, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền bán đấu giá tài sản thế chấp là: Giá trị quyền sử dụng đất diện tích 136,56 m2 đất thuộc thửa số 214, tờ bản đồ số 25-2, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 791186 do UBND tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 05/5/2009 cho Công ty cổ phần xây dựng và phát triển nhà Bạc Liêu đến ngày 20/6/2009 bà Thái Thị Kim P được toàn quyền sử dụng 136,56 m2 do nhận chuyển nhượng; đất thế chấp tọa lạc tại khóm 3, phường 5, thị xã Bạc Liêu (nay là thành phố B). Và toàn bộ tài sản tọa lạc trên đất để thu hồi nợ.

2.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Thái Thị Kim P phải chịu 200.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đ đã nộp tạm ứng 200.000 đồng và đã chi hết. Bà P có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đ số tiền 200.000 đồng này.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Thái Thị Kim P phải chịu án phí là 5.890.709 đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đ không phải chịu án phí. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đ đã nộp tiền tạm ứng án phí 5.455.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006616 ngày 11/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, nay được hoàn lại toàn bộ số tiền đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ