- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP BĐ khởi kiên về Hợp đồng tín dụng đối với ông Lường Tuấn A và bà Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03 /2020/QĐST- KDTM | Hậu Lộc, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-KDTM ngày 04 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải tH2nh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP B. Đ
Địa chỉ: Tòa nhà Capital Tower, số A Trần Hưng Đạo, phường C. N, quận Hoàn Kiếm, H2 Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S– Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tiến D- Giám đốc Ngân Hàng B. Đ – Chi nhánh Thanh Hóa.
Theo quyết định ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Tổng giám đốc Ngân Hàng TMCP B. Đ
Địa chỉ liên hệ: Ngân Hàng TMCP B. Đ – Chi nhánh Thanh Hóa, số 33 T. P; phường Điện Biên, TP Thanh Hóa.
Ông Lê Tiến D ủy quyền cho ông Nguyễn Minh H – Giám đốc phòng giao dịch Hậu Lộc tham gia tố tụng tại Tòa án.
*Bị đơn: Ông Lường Tuấn A - Sinh năm: 1991
Bà Phạm Thị H1 - sinh năm 1992
Nơi ĐKHKTT: Thôn Ng, xã T. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá.
Hiện đang tạm trú tại: Xã E, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk.
Ông Lường Tuấn A và bà Phạm Thị H1 ủy quyền cho :
Bà Phạm Thị H2 – sinh năm 1964 ( là mẹ đẻ của ông Lường Tuấn A )
Địa chỉ: Thôn Ng, xã T. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá.
(Tham gia tố tụng để giải quyết việc vay nợ của vợ chồng ông, bà với
Ngân Hàng)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về số tiền nợ: Bà Phạm Thị H2 công nhận ông Lường Tuấn A và bà Phạm Thị H1 (là con trai và con dâu của bà H2) còn nợ ngân Hàng TMCP B. Đ số tiền nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 26 / 8 / 2020 là 93.830.000đ theo Hợp đồng tín dụng số 42316/47/2016/HĐTD/PGD. HẬU LỘC. Trong đó:
Nợ gốc: 80.000.000đ. Lãi trong hạn: 11.930.000đ. Lãi quá hạn: 1.900.000đ.
* Về trách nhiệm trả nợ:
Bà Phạm Thị H2 cam kết sẽ có trách nhiệm trả nợ thay cho ông Lường Tuấn A và bà Phạm Thị H1 toàn bộ số tiền nợ 93.830.000đ cho Ngân Hàng TMCP B. Đ. Đại diện Ngân Hàng đồng ý để bà Phạm Thị H2 đứng ra trả nợ thay cho ông Lường Tuấn A và bà Phạm Thị H1.
* Về thời gian trả nợ: Đại diện Ngân Hàng TMCP B. Đ thỏa thuận, bà Phạm Thị H2 sẽ có trách nhiệm trả nợ thay cho ông Lường Tuấn A và bà Phạm Thị H1 theo đúng thời gian đã thỏa thuận vào 06 kỳ, cụ thể như sau:
Kỳ 1: Tính từ ngày 26/8/2020 đến hết ngày 27/9/2020, bà H2 sẽ có trách thanh toán cho Ngân H2ng số tiền gốc 15.500.000đ.
Kỳ 2: Ngày 26/10/2020, bà H2 sẽ có trách nhiệm thanh toán cho Ngân Hàng số tiền gốc 15.500.000đ.
Kỳ 3: Ngày 26/11/2020, bà H2 sẽ có trách nhiệm thanh toán cho Ngân Hàng số tiền gốc 15.500.000đ.
Kỳ 4: Ngày 26/12/2020, bà H2 sẽ có trách nhiệm thanh toán cho Ngân Hàng số tiền gốc 15.500.000đ.
Kỳ 5: Ngày 26/01/2021, bà H2 sẽ có trách nhiệm thanh toán cho Ngân Hàng số tiền gốc 15.500.000đ.
Kỳ 6: Ngày 26/02/2021, bà H2 sẽ có trách nhiệm thanh toán cho Ngân Hàng số tiền gốc 2.500.000đ và toàn bộ số tiền lãi phát sinh.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (26/8/2020), bà Phạm Thị H2 phải tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền còn phải thi Hành án theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 42316/47/2016/HĐTD/PGD Hậu Lộc tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi trả nợ xong toàn bộ khoản vay.
* Về việc xử lý tài sản thế chấp:
Nếu đến hạn trả nợ theo cam kết đã thỏa thuận giữa Ngân Hàng và bà H2, mà bà H2 không trả được nợ (Hoặc) trả nợ không đầy đủ, thì bà H2 đồng ý để Ngân Hàng TMCP B. Đ yêu cầu cơ quan Thi Hành án kê biên phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, thửa đất số 1885, tờ bản đồ số 11, diện tích là 530m2, tại thôn Ng, xã T. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nH2 ở và tài sản gắn liền với đất số BV 920921 do UBND huyện Hậu Lộc cấp ngày 30/06/2015 chủ sở hữu ông Lường Tuấn A và bà Phạm Thị H1. Tài sản gắn liền với đất là diện tích xây dựng nnhà ở : 58m2, diện tích sàn: 58m2, kết cấu khung cột chịu lực BTCT, tường xây gạch không nung, mái lợp ngói broximang; cấp (hạng) : IV, số tầng 01 tầng, năm hoàn thành xây dưng 2015. Toàn bộ khối tài sản nêu trên là tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 42015/1076/KHCN/BĐ ngày 26/10/2015 đã được công chứng, chứng thực tại Văn phòng công chứng Năm Châu, tỉnh Thanh Hóa. Mà ông Lường Tuấn A và bà Phạm Thị H1 đã thế chấp cho Ngân Hàng.
*Về án phí: Ngân Hàng TMCP B Đ L V thỏa thuận với Bà Phạm Thị H2. Bị đơn ông Lường Tuấn A và bà Phạm Thị H1 chịu trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự. Bà H2 cam kết chịu trách nhiệm nộp thay cho ông Lường Tuấn A và bà Phạm Thị H1 số tiền 2.345.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân Hàng TMCP B. Đ số tiền 3.382.000 đ tạm ứng án phí mà Ngân Hàng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2019/0007964 ngày 03/6/2020 của Chi cục Thi Hành án Dân sự huyện Hậu Lộc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
* Trường hợp bản án, quyết định được thi Hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hành án Dân sự thì người được thi Hành án Dân sự, người phải thi Hành án có quyền thỏa thuận thi Hành án, tự nguyện thi Hành án hoặc bị cưỡng chế thi Hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và Điều 9 Luật Thi Hành án Dân sự. Thời hiệu thi Hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND tỉnh Thanh Hóa - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS Hậu Lộc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã Ký) Nguyễn Xuân Chuyên |