- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-KDTM | Ân Thi, ngày 18 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10/12/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2020/TLST - KDTM ngày 20/10/2020.
XÉT THẤY:
Nội dung thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 10/12/2020 là tự nguyện; không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Địa chỉ: Số 02 Láng Hạ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành – Tổng giám đốc
Bên nhận ủy quyền: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
Địa chỉ: Số 83 Phố Nguyễn Trung Ngạn, TT Ân Thi, Ân Thi, Hưng Yên
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc Văn – Phó trưởng phòng KHKD ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
Bị đơn: Bà Phạm Thị D, SN 1967
Trú tại: Số 76 Phố Bùi Thị Cúc, TT Ân Thi, Ân Thi, Hưng Yên
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Về xác định số tiền nợ:
Phía Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Ân Thi và bà Phạm Thị D xác định: Tính đến ngày 09/12/2020 Bà D còn nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Ân Thi số tiền gốc: 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng chẵn), tiền lãi 475.224.213 đồng (bốn trăm bảy mươi năm triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn hai trăm mười ba đồng) tổng nợ: 3.275.224.213 đồng (ba tỷ hai trăm bảy mươi năm triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn hai trăm mười ba đồng) được ký kết tại Hợp đồng tín dụng số 2409LAV201802451 ngày 04/10/2018.
2/ Các bên thống nhất trả nợ theo lịch trình như sau:
Bà Phạm Thị D có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Ân Thi số tiền gốc: 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng chẵn), tiền lãi 475.224.213 đồng (bốn trăm bảy mươi năm triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn hai trăm mười ba đồng) tổng nợ: 3.275.224.213 đồng (ba tỷ hai trăm bảy mươi năm triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn hai trăm mười ba đồng) trong thời hạn 36 tháng (03 năm). Vào ngày 31/12/2020 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng chẵn), từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2023 bà D trả nợ cho Ngân hàng theo Quý, mỗi Quý trả 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng chẵn) , ngày trả vào ngày cuối cùng của tháng cuối Quý (nếu ngày trả trùng vào ngày lễ, tết, ngày nghỉ thì thời hạn trả là ngày tiếp theo sau khi kết thúc ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết) cho đến khi thanh toán xong, toàn bộ số tiền bà D trả sẽ được trừ vào tiền nợ gốc. Kể từ ngày 10/12/2020 các đương sự thỏa thuận được với nhau thì tiền lãi sẽ do các bên tự thỏa thuận, thực hiện theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Trường hợp bà D vi phạm nghĩa vụ trả nợ hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì phía ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ đã được ký kết tại các văn bản với Ngân hàng.
3/ Về án phí: Bà D tự nguyện chịu cả 24.376.121 đồng, ngày 16/12/2020 bà D có đơn đề nghị xin miễn, giảm tiền án phí do điều kiện kinh doanh khó khăn vì dịch Covid 19, có xác nhận của chính quyền địa phương. Căn cứ vào khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án giảm 50% tiền án phí cho bà D. Bà D còn phải nộp số tiền 12.188.060 đồng. Hoàn trả ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Ân Thi số tiền 51.000.000 đồng (Năm mươi mốt triệu đồn g chẵn) đã tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000670 ngày 20/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi..
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND; - THA; - Lưu HS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI THẨM PHÁN Hoàng Lương H |