vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐLV; địa chỉ: Số 109 THĐ, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quang A - Giám đốc Ngân hàng TMCP BĐLV chi nhánh Hải Phòng; người đại diện theo ủy quyền lại:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP BĐLV và Phạm Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-KDTMAn Lão, ngày 10 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2020/TLST-KDTM ngày 01 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐLV; địa chỉ: Số 109 THĐ, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quang A - Giám đốc Ngân hàng TMCP BĐLV chi nhánh Hải Phòng; người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Hoàng Văn P - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch An Lão (theo Quyết định ủy quyền số 839/2020/QĐ-LiênVietPostBankHP ngày 11/6/2020)

- Bị đơn: Anh Phạm Văn K, sinh năm 1985 và vợ là chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993, đều trú tại: Thôn K, xã Chiến Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng, có mặt.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Anh Phạm Văn K và chị Nguyễn Thị H phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP BĐLV số tiền tính đến ngày 01/8/2020 là 351.454.908đ (ba trăm năm mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi bốn nghìn chín trăm linh tám đồng); trong đó: nợ gốc là 325.000.000đ (ba trăm hai mươi lăm triệu đồng), nợ lãi trong hạn là 23.543.675đ (hai mươi ba triệu năm trăm bốn mươi ba nghìn sáu trăm bẩy mươi lăm đồng), tiền lãi phạt gốc là 2.911.233đ (hai triệu chín trăm mười một nghìn hai trăm ba mươi ba đồng) theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số HDTD68A201860 ngày 20/12/2018.

2.2. Về phương thức thanh toán:

- Từ ngày 02/8/2020 đến trước ngày 31/8/2020, anh Phạm Văn K và chị Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng TMCP BĐLV số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng ) vào nợ gốc;

- Từ ngày 01/9/2020 đến trước ngày 30/9/2020, anh Phạm Văn K và chị Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng TMCP BĐLV số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng ) vào nợ gốc;

- Từ ngày 01/10/2020 đến trước ngày 31/10/2020, anh Phạm Văn K và chị Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng TMCP BĐLV toàn bộ số tiền nợ còn lại.

2.3. Về lãi suất: anh Phạm Văn K và chị Nguyễn Thị H phải trả tiền lãi cho Ngân hàng TMCP BĐLV tại bất kỳ thời điểm vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận nêu trên với mức lãi suất hai bên đã thoả thuận trong hợp đồng trên tổng số tiền chưa trả, tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi trả xong.

2.4. Về tài sản bảo đảm: Trường hợp anh Phạm Văn K và chị Nguyễn Thị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thoả thuận nêu trên tại bất kỳ thời điểm nào thì Ngân hàng TMCP BĐLV có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền trên đất là 3742m2 tại thửa đất số 371, 372, 373, 374, 381, tờ bản đồ 292-B, địa chỉ tại thôn K, xã Chiến Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Đất đã được Ủy ban nhân dân huyện An Lão cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 182985, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 0213 QSDĐ/AL ngày 01/10/2002 mang tên chủ sử dụng là ông Phạm Văn B (ông Phạm Văn B là bố đẻ của anh Phạm Văn K và đã đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai Chi nhánh huyện An Lão ngày 22 tháng 01 năm 2018 với nội dung để lại toàn bộ diện tích đất này cho anh Phạm Văn K và chị Nguyễn Thị H thừa kế). Anh Phạm Văn K và chị Nguyễn Thị H phải có nghĩa vụ bàn giao tài sản trên để xử lý phát mại theo quy định của pháp luật.

Nếu số tiền phát mại tài sản không đủ để trả nợ thì anh K và chị H có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ số tiền còn thiếu cho đến khi trả xong. Nếu số tiền phát mại tài sản còn thừa ra sau khi đã trả hết hơn thì anh K và chị H được nhận lại số tiền này.

2.5. Về án phí: Anh Phạm Văn K và chị Nguyễn Thị H phải chịu toàn bộ tiền án phí thỏa thuận sơ thẩm theo quy định của pháp luật là: (351.454.908đ x 5%) : 2 = 8.786.372đ (Tám triệu bảy trăm tám mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi hai đồng).

Ngân hàng TMCP BĐLV không phải chịu án phí. Trả lại cho Ngân hàng TMCP BĐLV toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011435 ngày 30 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện An Lão.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ