- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định cong nhận thuận tình ly hôn và sự thoarthuaanj của các đương sự giữa anh Đăng Xuân Q và chị Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Xuân Q và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 14 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Đặng Xuân Q - sinh năm 1972. Địa chỉ: Tổ 55, phố T (nay là Khu dân cư T), phường A, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T - sinh năm 1976. Địa chỉ: Tổ 55, phố T (nay là Khu dân cư T), phường A, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Xuân Q và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Đặng Hồng D - sinh ngày 09/7/1996 đã thành niên và có khả năng lao động không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của anh Đặng Xuân Q và chị Nguyễn Thị T như sau: Chị Nguyễn Thị T sử dụng và sở hữu các tài sản gồm: Diện tích đất 210,2m2 (trong đó: 200m2 đất ở và 10,2m2 đất vườn) thuộc số thửa 46, tờ bản đồ số 19 tại phố T (nay là Khu dân cư T), phường A, thị xã P, tỉnh Phú Thọ đã được Ủy ban nhân dân thị xã P, tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 175689 ngày 08/11/2004 mang tên hộ ông Đặng Xuân Q và 01 nhà xây cấp bốn 02 tầng xây năm 2008 gắn liền với diện tích đất 210,2 m2 thuộc số thửa 46, tờ bản đồ số 19 tại phố T (nay là Khu dân cư T), phường A, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Chị Nguyễn Thị T thanh toán chênh lệch giá trị tài sản chung của vợ chồng cho anh Dặng Xuân Q là 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng). Anh Đặng Xuân Q sở hữu số tiền 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng) do chị Nguyễn Thị T thanh toán chênh lệch giá trị tài sản chung của vợ chồng. Xác nhận ngày 13/01/2020, chị Nguyễn Thị T đã thanh toán và anh Đặng Xuân Q đã nhận đủ số tiền 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng) do chị Nguyễn Thị T thanh toán chênh lệch giá trị tài sản chung của vợ chồng. -Về công nợ, công sức: Không có.
- Về án phí: Anh Đặng Xuân Q tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002345 ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã P. Hoàn trả lại cho anh Đặng Xuân Q 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã; -Chi cục THADS thị xã; - UBND xã Đỗ Sơn, huyện Thanh Ba; - Lưu hồ sơ vụ án; -Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Hà Thu Hiền |