- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ (S-X)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn S và chị Phạm Thị Hồng X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 18 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn S sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT: thôn L, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ hiện nay: Lầu 4, số 1/216 và 216, đoạn 1, đường D, khu N, thành phố T, Đài Loan. Bị đơn: Chị Phạm Thị Hồng X sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT: thôn L, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn S và chị Phạm Thị Hồng X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn S và chị Phạm Thị Hồng X thuận tình ly hôn. *Về quan hệ con chung: Giao con chung Trần Anh D1, sinh ngày 18/5/2012 cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng, anh S góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi con Trần Anh D1 đủ 18 tuổi. Anh S, chị X có quyền, nghĩa vụ đối với con chung. * Về quan hệ tài sản: Anh S, chị X không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh S chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp theo biên lai số 0009245 ngày 07/02/2020 tại Cục Thi hành án tỉnh Thái Bình thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Thái Bình; - UBND xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Lan Anh |