- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tằng Mỹ T thuận tình ly hôn anh Chen Chiu P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tằng Mỹ T và anh Chen Chiu P. Cho chị Tằng Mỹ T và anh Chen Chiu P được ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 03/2020/TLST-HNGĐ ngày 16/01/2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tằng Mỹ T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Số M TX 1, xã XT, thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Anh Chen Chiu P, sinh năm 1982. Địa chỉ: H lộ TP, Khóm Z, thôn TP, làng TP, huyện TT, Đài Loan. Địa chỉ liên hệ: Số Y NTP, Phường H, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Người phiên dịch cho bị đơn anh Chen Chiu Pin: Chị Dương Thị N, sinh năm: 1981; là Cộng tác viên phiên dịch. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/02/2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tằng Mỹ T và anh Chen Chiu P. Cho chị Tằng Mỹ T và anh Chen Chiu P được ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Tằng Mỹ T và anh Chen Chiu P xác định không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí , lệ phí Tòa án”. Chị Tằng Mỹ T phải chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0019915 ngày 16/01/2020 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Chị Tằng Mỹ T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả cho chị T số tiền án phí còn thừa là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - UBND tỉnh Lâm Đồng; - Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng; - UBND tp Đà Lạt; - Phòng KTNV & THA; - Cục THA dân sự tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu AV– HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hữu Hồng |