vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Đăng D và chị Lê Thị Thu V.

II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau: 1/Về quan hệ con chung: Anh Huỳnh Đăng D và chị Lê Thị Thu V thỏa thuận: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Đăng D và chị Lê Thị Thu V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 16 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 89/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Đăng D, Sinh năm 1982

Địa chỉ: Tổ 13, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

Địa chỉ liên hệ: Lô 134 đường M, phường K, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

- Bị đơn: Chị Lê Thị Thu V, Sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ 13, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

Địa chỉ liên hệ: Trường Mầm Non H, đường P, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Đăng D và chị Lê Thị Thu V.

II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:

1/Về quan hệ con chung: Anh Huỳnh Đăng D và chị Lê Thị Thu V thỏa thuận:

- Giao con chung là cháu Huỳnh Thị Mỹ D, sinh ngày 20/5/2011 cho anh Huỳnh Đăng D trực tiếp nuôi dưỡng.

- Giao con chung là cháu Huỳnh Đăng T, sinh ngày 20/11/2014 cho chị Lê Thị Thu V trực tiếp nuôi dưỡng.

Không bên nào phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật

2/Về quan hệ tài sản chung: Anh D, chị V tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

3/Về quan hệ nợ chung: Không có.

4/ Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh Huỳnh Đăng D tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh D đã nộp tại biên lai thu số 0009746 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Anh Huỳnh Đăng D được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000đ.

III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ