- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LHST Trần Thế H - Đỗ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thế H và chị Đỗ Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-HNGĐ | K, ngày 03 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 291/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Thế H; nơi cư trú: Tổ Đ 2 (nay là Tổ Đ 3), phường P, quận K, thành phố Hải Phòng;
Bị đơn: Chị Đỗ Thị T; ĐKHKTT: Thôn A, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng; tạm trú tại: Tổ Đ 3, phường P, quận K, thành phố Hải Phòng;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thế H và chị Đỗ Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Trần Thế H và chị Đỗ Thị T thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Anh Trần Thế H và chị Đỗ Thị T có 03 con chung là Trần Tuấn A, sinh ngày 24/12/2005, Trần Tuấn D, sinh ngày 19/5/2007 và Trần Tuấn H, sinh ngày 28/01/2016; giao cả 03 con chung cho anh Trần Thế H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Thế H và chị Đỗ Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Trần Thế H và chị Đỗ Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Trần Thế H nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Trần Thế H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007460 ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả lại cho anh Trần Thế H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND quận K; - Chi cục THADS quận K; - UBND phường P, quận K, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 14/9/2005); - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Cao Đặng Trình |