- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Phan Thị Bé D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-HNGĐ | Trần Đề, ngày 10 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng T; Sinh năm 1981.
Địa chỉ: Ấp T, xã Th, huyện Đ, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Bà Phan Thị Bé D; Sinh năm 1991.
Địa chỉ: Ấp N, xã A, huyện Đ, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Phan Thị Bé D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Phan Thị Bé D thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Hoàng T và bà Phan Thị Bé D theo Giấy chứng nhận kết hôn số 46 do Ủy ban nhân dân xã Th, huyện Đ, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 27 tháng 5 năm 2018 chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Phan Thị Bé D thống nhất xác định có ba người con chung tên Nguyễn Thị Trúc D, sinh ngày 21/9/2015; Nguyễn Thị Trúc L, sinh ngày 26/6/2011 và Nguyễn Thị Trúc M, sinh ngày 11/3/2013.
Ông Nguyễn Hoàng T và bà Phan Thị Bé D thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Nguyễn Thị Trúc D, sinh ngày 21/9/2015; Nguyễn Thị Trúc L, sinh ngày 26/6/2011 và Nguyễn Thị Trúc M, sinh ngày 11/3/2013 cho ông Nguyễn Hoàng T trực tiếp nuôi dưỡng đến tròn 18 tuổi, bà Phan Thị Bé D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Phan Thị Bé D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là Nguyễn Thị Trúc D, sinh ngày 21/9/2015; Nguyễn Thị Trúc L, sinh ngày 26/6/2011 và Nguyễn Thị Trúc M, sinh ngày 11/3/2013 mà không ai được cản trở. Bà Phan Thị Bé D không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trúc D, cháu Trúc L và cháu Trúc M của ông Nguyễn Hoàng T.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Phan Thị Bé D thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Phan Thị Bé D thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Phan Thị Bé D thỏa thuận thống nhất ông Nguyễn Hoàng T đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005976 ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Sóc Trăng, hoàn trả cho ông Nguyễn Hoàng T số tiền chênh lệch 150.000 đồng. Bà Phan Thị Bé D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng (P. KTNV&THA); - VKSND huyện Đ; - UBND xã Th; - Chi cục THADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Chiêm Ngọc Linh |