vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N và bị đơn anh Quách Văn N1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân:chị Nguyễn Thị N và anh Quách Văn N1 có ý kiến chung thống nhất anh, chị đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 29/03/2007, tại xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Anh, chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Nguyễn Thị N và anh Quách Văn N1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N và bị đơn anh Quách Văn N1.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN N DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-HNGĐN, ngày 08 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụán hôn nhân và gia đình thụ lý số: 152/2019/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn chị:Nguyễn Thị N. Sinh năm 1985.

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn anh: Quách Văn N1. Sinh năm 1982.

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 144; 147; 212 vàĐiều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84;110; 116; 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Điều 6; 9; 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N và bị đơn anh Quách Văn N1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân:chị Nguyễn Thị N và anh Quách Văn N1 có ý kiến chung thống nhất anh, chị đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 29/03/2007, tại xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Anh, chị kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được một thời gian, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vã nhau. Vợ chồng đã sống ly thân nhau từ đầu tháng 09/2019 đến nay, không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Hai vợ chồng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị N và anh N1 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị N và anh Quách Văn N1 đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng không ai có con riêng và có với nhau 03 con chung. Cháu thứ nhất tên là: Quách Ngọc A. Giới tính: Nữ. Sinh ngày 07/03/2008. Cháu thứ 2 tên là: Quách Ngọc A1. Giới tính: Nữ. Sinh ngày 14/05/2013. Cháu thứ 3 tên là: Quách Đức T. Giới tính: Nam. Sinh ngày 04/06/2015.Các cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Hiện các cháu đang sống cùng anh, chị tại thôn Đ, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Theo ý kiến của cháu Ngọc A1 cháu có nguyện vọng xin được ở với bố cháu (anh Quách Văn N).Chị Nguyễn Thị N và anh Quách Văn N đều có ý kiến chung, thống nhất giao cháu Quách Ngọc A và Quách Ngọc A1 cho anh Quách Văn N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, cháu Quách Đức T giao cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, hai bên không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Anh, chị cã quyÒn ®i l¹i th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con chung kh«ng ai ® îc phÐp ng¨n c¶n anh, chị thùc hiÖn quyÒn nµy, anh chị có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.

- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Quách Văn N1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Quách Văn N1 thống nhất thỏa thuận chị N chịu toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Vì vậy chị N được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, theo biên lai thu tiền AA/2017/0003401, ngày 12 tháng 12 năm 2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ