- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị Ch và anh Lý Văn Ch
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG TÈ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-HNGĐ | Mường Tè, ngày 18 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST- HNGĐ ngày 14
tháng 10 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lý Thị Ch. Sinh năm: 1991
Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện M, tỉnh Lai Châu
Nghề nghiệp: Giáo viên
Nơi làm việc: Trường PTDTBT – Tiểu học P, xã P, huyện M, tỉnh Lai Châu
Bị đơn: Anh Lý Văn Ch . Sinh năm: 1991
Địa chỉ: Bản N, xã M, huyện M, tỉnh Lai Châu
Nghề nghiệp: Tự do
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 69, 71, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải ngày 10 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị Ch và anh Lý Văn Ch
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Ch và anh Lý Văn Ch thỏa thuận, nhất trí thuận tình ly hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số 06/2012 ngày 24/02/2012. Tại Ủy ban nhân dân xã Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
2.2. Về con chung: Chị Lý Thị Ch và anh Lý Văn Ch có 01 con chung. Chị Ch và anh Ch thỏa thuận, nhất trí chị Ch được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lý Tùng L sinh ngày 08/6/2012 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chị Ch và anh Ch thỏa thuận, nhất trí không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi con. Anh Ch được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở, trừ việc lợi dụng việc thăm nom con gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3. Về tài sản và công nợ: Chị Lý Thị Ch và anh Lý Văn Ch không có tài sản chung gì lớn và cũng không nợ ai. Chị Ch và anh Ch tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26 , khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Lý Thị Ch và anh Lý Văn Ch phải chịu 50% án phí Hôn nhân gia đình là 150.000đồng, chị Lý Thị Ch chịu 50% án phí Hôn nhân gia đình là 75.000đồng, anh Lý Văn Ch chịu 50% án phí Hôn nhân gia đình là 75.000đồng, chị Ch và anh Ch thỏa thuận, nhất trí chị Ch chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình không giá ngạch là 50% tương ứng với số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số AA/2010/0003873, ngày 14/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Hoàn trả lại cho chị Lý Thị Ch số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai số AA/2010/0003873, ngày 14/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện Mường Tè; - THADS huyện Mường Tè; - UBND xã Mường Tè; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Đỗ Mạnh Trang |